Visa và thẻ tạm trú khác nhau thế nào theo luật mới nhất năm 2026?
Visa (thị thực) là loại giấy tờ cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, còn thẻ tạm trú cho phép cư trú có thời hạn và có giá trị thay thị thực (khoản 11 và khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh). Visa có thời hạn tối đa 5 năm (khoản 6 Điều 9 Luật Nhập cảnh), thẻ tạm trú từ 1 đến 10 năm (khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 70/2026/TT-BCA). Với diện LĐ2, visa và thẻ đều tối đa 2 năm (khoản 5 Điều 9 và khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh), phí thẻ tạm trú là 145 đến 165 USD (Thông tư 28/2026/TT-BTC).
Visa và thẻ tạm trú khác nhau ở những điểm nào?

Visa và thẻ tạm trú khác nhau ở chức năng, thời hạn và phí: visa cho phép nhập cảnh, tối đa 5 năm (Điều 9 Luật Nhập cảnh); thẻ tạm trú cho phép cư trú, thay thị thực, từ 1 đến 10 năm (khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh; khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 70/2026/TT-BCA). Người dùng thẻ được miễn thị thực (khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh).
Theo Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội về Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là Luật Nhập cảnh), thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh), còn thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp (khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh).
| Tiêu chí | Visa | Thẻ tạm trú | Căn cứ |
| Định nghĩa | Giấy tờ cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam | Giấy tờ cho phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực | Khoản 11 và khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh |
| Chức năng | Điều kiện để nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực | Người sử dụng thẻ được miễn thị thực | Điểm a khoản 1 Điều 20 và khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh |
| Nơi cấp | Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế | Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở hoặc cư trú; thẻ NG3 qua cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao | Điều 15 đến Điều 19 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh |
| Giá trị nhập cảnh | Một lần hoặc nhiều lần | Người sử dụng thẻ được miễn thị thực | Khoản 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh |
| Thời hạn | Tối đa từ 30 ngày đến 5 năm tùy ký hiệu | Tối đa từ 2 năm đến 10 năm tùy ký hiệu; tối thiểu 1 năm | Điều 9 và Điều 38 Luật Nhập cảnh; khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 70/2026/TT-BCA |
| Ký hiệu cho giáo viên | LĐ1 (có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động), LĐ2 (thuộc diện phải có giấy phép lao động) | Ký hiệu thẻ tương tự ký hiệu thị thực: LĐ1, LĐ2 | Khoản 16 và khoản 16a Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Nhập cảnh |
| Đối tượng | 29 ký hiệu tại Điều 8 Luật Nhập cảnh | Thành viên cơ quan đại diện (thẻ NG3) và người đang tạm trú thuộc 15 ký hiệu thị thực | Điều 8 và khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh |
| Thời gian giải quyết | 5 ngày làm việc đối với visa mới của người đang tạm trú; các kênh khác ở mục thủ tục bên dưới | 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | Khoản 3 Điều 19 và điểm c khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh |
| Phí | 25 USD (một lần); 50 đến 155 USD (nhiều lần) | 145, 155 hoặc 165 USD tùy thời hạn | Biểu mức thu mục II kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Khi hết hạn | Được xem xét cấp thị thực mới | Được xem xét cấp thẻ mới | Khoản 7 Điều 9 và khoản 6 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| Bảo lãnh thân nhân | Điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh không nêu người nước ngoài chỉ có visa trong nhóm cá nhân được mời, bảo lãnh | Được bảo lãnh thân nhân vào thăm và ở cùng trong thời hạn thẻ | Điểm k khoản 1 Điều 14 và điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh |
| Ràng buộc hộ chiếu | Ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày | Ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày | Khoản 8 Điều 9 và khoản 1 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
Visa và thẻ tạm trú giống nhau ở 5 điểm:
- Cùng dựa trên hộ chiếu: visa cần hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (khoản 1 Điều 10 Luật Nhập cảnh), hồ sơ thẻ có hộ chiếu (điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh).
- Cùng cần bên mời, bảo lãnh: visa có ngoại lệ tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 (khoản 2 Điều 10 Luật Nhập cảnh), hồ sơ thẻ có văn bản đề nghị của bên làm thủ tục mời, bảo lãnh (điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh).
- Cùng có thời hạn ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 8 Điều 9 và khoản 1 Điều 38 Luật Nhập cảnh).
- Cùng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (khoản 11 và khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh).
- Cùng buộc hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh (điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh).
Thẻ tạm trú nhóm điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh cấp cho người “đang tạm trú tại Việt Nam” thuộc diện được cấp thị thực có các ký hiệu nêu tại điểm này. Với LĐ1 và LĐ2, thời hạn tối đa của visa và của thẻ đều là 2 năm (khoản 5 Điều 9 và khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh). Không phải ký hiệu thị thực nào cũng được cấp thẻ tạm trú, và danh sách đầy đủ nằm ở phần “Người nước ngoài thuộc diện nào được cấp thẻ tạm trú?” bên dưới.
Visa (thị thực) là gì?
Visa (thị thực) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh (khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh). Visa cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp điện tử (khoản 1 Điều 7 Luật Nhập cảnh), có giá trị một lần hoặc nhiều lần (khoản 3 Điều 7 Luật Nhập cảnh) và chia theo 29 ký hiệu (Điều 8 Luật Nhập cảnh).
Theo Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội, ký hiệu UĐ1 và UĐ2 do Luật 118/2025/QH15 bổ sung, có hiệu lực từ 01/07/2026: UĐ1 cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, UĐ2 cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1 (khoản 22 và khoản 23 Điều 8 Luật Nhập cảnh).
Visa cấp theo danh sách xét duyệt nhân sự tại điểm b khoản 2 Điều 7 có giá trị một lần (khoản 3 Điều 7 Luật Nhập cảnh). Trong 29 ký hiệu theo mục đích, LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, LĐ2 cấp cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động (khoản 16 và khoản 16a Điều 8 Luật Nhập cảnh). DL cấp cho người vào du lịch và EV là thị thực điện tử (khoản 17 và khoản 21 Điều 8 Luật Nhập cảnh), cả hai có thời hạn không quá 90 ngày (khoản 2 Điều 9 Luật Nhập cảnh), còn TT cấp cho thân nhân (khoản 18 Điều 8 Luật Nhập cảnh) với thời hạn không quá 1 năm (khoản 4 Điều 9 Luật Nhập cảnh).
Visa không được chuyển đổi mục đích, trừ 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh (nhà đầu tư, thân nhân, người được mời vào làm việc, người nhập cảnh bằng visa điện tử), và trường hợp chuyển đổi được cấp visa mới theo trình tự tại Điều 19 (khoản 5 Điều 7 Luật Nhập cảnh). Visa hết hạn thì được xem xét cấp thị thực mới (khoản 7 Điều 9 Luật Nhập cảnh).
Thẻ tạm trú là gì?
Thẻ tạm trú là loại giấy tờ cho phép người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh). Thẻ có thời hạn từ 1 năm đến 10 năm, ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 70/2026/TT-BCA, hiệu lực từ 01/07/2026).
Theo Thông tư 31/2015/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an, sửa đổi bởi Thông tư 70/2026/TT-BCA ngày 25/05/2026, thời hạn thẻ tạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân (khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA).
Thẻ tạm trú cư trú có thời hạn, còn thẻ thường trú cư trú không thời hạn và nằm ngoài phạm vi bài này (khoản 13 và khoản 14 Điều 3 Luật Nhập cảnh). Thẻ cấp cho thành viên cơ quan đại diện có ký hiệu NG3 (điểm a khoản 2 Điều 36 Luật Nhập cảnh) và cấp cho người đang tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực (điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Nhập cảnh). Người có thẻ tạm trú xuất cảnh khi có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thẻ còn giá trị (điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Nhập cảnh).
Giấy tờ cư trú cấp trước ngày Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực (01/07/2026) được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn hoặc đến thời hạn cấp đổi theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 9 Thông tư 70/2026/TT-BCA). Trong thời gian tạm trú, người nước ngoài ở tại cơ sở lưu trú, gồm khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc và nhà riêng (Điều 32 Luật Nhập cảnh), và người lao động nước ngoài thuê nhà để tạm trú chịu quy định riêng về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuê nhà, được hướng dẫn trong bài Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tiền Thuê Nhà Cho Người Lao Động Nước Ngoài Như Thế Nào?.
Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú so với visa cùng ký hiệu là bao lâu?
Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú bằng hoặc dài hơn visa cùng ký hiệu: LĐ1 và LĐ2 cùng 2 năm, ĐT3 cùng 3 năm, LS và ĐT2 cùng 5 năm, DH, LV1 và LV2 thẻ 5 năm so với visa 1 năm, ĐT1, UĐ1 và UĐ2 thẻ 10 năm so với visa 5 năm (Điều 9 và Điều 38 Luật Nhập cảnh).
| Ký hiệu | Visa tối đa | Thẻ tạm trú tối đa | Căn cứ |
| LĐ1, LĐ2 | 2 năm | 2 năm | Khoản 5 Điều 9 và khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| DH | 1 năm | 5 năm | Khoản 4 Điều 9 và khoản 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| TT | 1 năm | 3 năm | Khoản 4 Điều 9 và khoản 4 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| LV1, LV2 | 1 năm | 5 năm | Khoản 4 Điều 9 và khoản 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| NN1, NN2 | 1 năm | 3 năm | Khoản 4 Điều 9 và khoản 4 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| PV1 | 1 năm | 2 năm | Khoản 4 Điều 9 và khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| LS, ĐT2 | 5 năm | 5 năm | Khoản 6 Điều 9 và khoản 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| ĐT3 | 3 năm | 3 năm | Khoản 5a Điều 9 và khoản 4 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| ĐT1, UĐ1, UĐ2 | 5 năm | 10 năm | Khoản 6 Điều 9 và khoản 2 Điều 38 Luật Nhập cảnh |
| ĐT4, DN1, DN2, NN3 | 1 năm | Không có trong danh sách cấp thẻ | Khoản 4 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh |
| DL, EV, HN | 90 ngày | Không có trong danh sách cấp thẻ | Khoản 2 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh |
Thời hạn tối thiểu của thẻ tạm trú là 1 năm (khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 70/2026/TT-BCA). Ký hiệu UĐ1 và UĐ2 có hiệu lực từ 01/07/2026 theo Luật 118/2025/QH15.
Chứng nhận tạm trú khác thẻ tạm trú ở điểm nào?
Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn người nước ngoài được tạm trú (khoản 12 Điều 3 Luật Nhập cảnh), còn thẻ tạm trú là giấy tờ cư trú có thời hạn (khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh). Chứng nhận tạm trú cấp tại cửa khẩu cho người nhập cảnh không có thẻ tạm trú, thẻ thường trú còn giá trị (khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh).
Theo Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội, thời hạn chứng nhận tạm trú phụ thuộc diện nhập cảnh (khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh), gồm các mức sau:
- Bằng thời hạn thị thực (điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh).
- 30 ngày đối với visa ký hiệu DL có thời hạn trên 30 ngày, và được xem xét gia hạn tạm trú theo Điều 35 (điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh).
- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với người được miễn thị thực theo điều ước, và 30 ngày nếu điều ước không quy định (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh).
- 45 ngày đối với công dân nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực, và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú (điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh).
- 15 ngày đối với người không thuộc các điểm a, b, c nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, và 30 ngày khi vào đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 Luật Nhập cảnh (điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh).
- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nếu điều ước có quy định khác (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh, bổ sung bởi Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026).
Luật Nhập cảnh không có thủ tục gia hạn thị thực; người nước ngoài muốn ở thêm thì bên mời, bảo lãnh làm thủ tục gia hạn tạm trú (khoản 1 Điều 35 Luật Nhập cảnh), được giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 35 Luật Nhập cảnh), phí 10 USD mỗi lần (Biểu mức thu mục II kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC). Visa hết hạn thì được xem xét cấp thị thực mới (khoản 7 Điều 9 Luật Nhập cảnh), và tờ khai gia hạn tạm trú dùng mẫu “Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú” (NA5), được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA.
Mức phạt khi sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú quá thời hạn nằm ở Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, trình bày trong phần “Ở quá thời hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú thì bị xử lý thế nào?”.
Người nước ngoài thuộc diện nào được cấp thẻ tạm trú?
Thẻ tạm trú cấp cho 2 nhóm theo khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh: thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế cùng vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi theo nhiệm kỳ (thẻ NG3), và người đang tạm trú thuộc diện được cấp thị thực có 15 ký hiệu: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2.
Theo Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội, điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật 118/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2026.
| Có trong danh sách tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh | Không có trong danh sách tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh |
| LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3 | DL, EV, HN |
| NN1, NN2, DH, PV1 | DN1, DN2, ĐT4, NN3 |
| LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2 | PV2, VR |
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ phải có giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ (điểm d khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh), và điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh dùng cụm “đang tạm trú tại Việt Nam” đối với nhóm 15 ký hiệu.
Thủ tục xin visa và thẻ tạm trú khác nhau ra sao?
Thủ tục xin visa và thẻ tạm trú khác nhau ở kênh nộp, thời hạn: visa giải quyết trong 3 đến 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 16, khoản 2 Điều 16a, khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh), thẻ tạm trú do bên bảo lãnh nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi đặt trụ sở hoặc cư trú, giải quyết trong 5 ngày làm việc (điểm b, c khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh).
Theo Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội, mẫu giấy tờ trong hồ sơ do Bộ Công an ban hành và được Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung từ 01/07/2026 (khoản 7 Điều 47 Luật Nhập cảnh; Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA).
| Kênh | Thời hạn giải quyết | Căn cứ |
| Visa qua bên bảo lãnh, nhận tại cơ quan đại diện ở nước ngoài | 5 ngày làm việc để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trả lời; 3 ngày làm việc để cơ quan đại diện cấp visa | Khoản 3 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Luật Nhập cảnh |
| Visa điện tử (theo đề nghị của người nước ngoài hoặc của tổ chức) | 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin và phí | Khoản 2 Điều 16a và khoản 3 Điều 16b Luật Nhập cảnh |
| Visa mới khi đang tạm trú tại Việt Nam | 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | Khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh |
| Thẻ tạm trú | 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | Điểm c khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh |
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm 4 thành phần (khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh):
- Văn bản đề nghị của bên bảo lãnh: mẫu NA6 (công văn) cho cơ quan, tổ chức hoặc mẫu NA7 (đơn bảo lãnh) cho cá nhân (điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA).
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh, mẫu NA8 (điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh; khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA).
- Hộ chiếu (điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh).
- Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ (điểm d khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh).
Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh, doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân phải gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định thành lập và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký (mẫu NA16); việc thông báo chỉ thực hiện một lần và thông báo bổ sung khi nội dung hồ sơ thay đổi (khoản 2 Điều 16 Luật Nhập cảnh; khoản 15 Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA). Với visa điện tử theo đề nghị của tổ chức, tổ chức cần tài khoản định danh điện tử và chữ ký điện tử (khoản 1 Điều 16b Luật Nhập cảnh).
Cơ quan tiếp nhận không yêu cầu cung cấp lại giấy tờ, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành mà cơ quan khai thác được (Điều 6a Luật Nhập cảnh, bổ sung bởi Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026). Hồ sơ dùng mẫu theo Thông tư 04/2015/TT-BCA đã được cơ quan có thẩm quyền lập hoặc tiếp nhận trước ngày 01/07/2026 tiếp tục được xử lý, giải quyết (khoản 2 Điều 9 Thông tư 70/2026/TT-BCA).
Phí cấp visa và thẻ tạm trú năm 2026 là bao nhiêu?
Phí cấp thẻ tạm trú năm 2026 là 145 USD (thời hạn không quá 2 năm), 155 USD (trên 2 đến 5 năm) hoặc 165 USD (trên 5 đến 10 năm); phí visa một lần là 25 USD và visa nhiều lần từ 50 đến 155 USD theo thời hạn (Biểu mức thu mục II kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, hiệu lực từ 01/04/2026).
Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam hoặc USD (khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BTC).
| Loại | Mức phí | Căn cứ |
| Visa một lần | 25 USD | Mục II số thứ tự 1 Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Visa nhiều lần, thời hạn không quá 90 ngày | 50 USD | Mục II số thứ tự 2 điểm a Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Visa nhiều lần, trên 90 ngày đến 180 ngày | 95 USD | Mục II số thứ tự 2 điểm b Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Visa nhiều lần, trên 180 ngày đến 1 năm | 135 USD | Mục II số thứ tự 2 điểm c Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Visa nhiều lần, trên 1 năm đến 2 năm | 145 USD | Mục II số thứ tự 2 điểm d Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Visa nhiều lần, trên 2 năm đến 5 năm | 155 USD | Mục II số thứ tự 2 điểm đ Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Visa cấp cho người dưới 14 tuổi | 25 USD | Mục II số thứ tự 2 điểm g Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Thẻ tạm trú, thời hạn không quá 2 năm | 145 USD | Mục II số thứ tự 5 điểm a Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Thẻ tạm trú, trên 2 năm đến 5 năm | 155 USD | Mục II số thứ tự 5 điểm b Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Thẻ tạm trú, trên 5 năm đến 10 năm | 165 USD | Mục II số thứ tự 5 điểm c Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Gia hạn tạm trú | 10 USD mỗi lần | Mục II số thứ tự 6 Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú sang hộ chiếu mới | 5 USD | Mục II số thứ tự 3 Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC |
Mức thu quy định bằng USD được thu bằng USD hoặc bằng đồng Việt Nam quy đổi theo tỷ giá (khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BTC). Người nộp phí đã nộp nhưng không đủ điều kiện cấp visa, thẻ tạm trú hoặc từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ thì tổ chức thu phí không hoàn trả số tiền đã thu (khoản 3 Điều 6 Thông tư 28/2026/TT-BTC), còn giấy tờ bị mất, hư hỏng, hết giá trị phải cấp lại thì áp dụng mức thu như cấp mới (ghi chú cuối Biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC).
Thông tư 25/2021/TT-BTC hết hiệu lực từ ngày Thông tư 28/2026/TT-BTC có hiệu lực, và Thông tư 62/2023/TT-BTC bị bãi bỏ (khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BTC).
Với giáo viên nước ngoài diện LĐ2, thẻ tạm trú khác visa ở điểm nào?
Với giáo viên nước ngoài diện LĐ2, thẻ tạm trú và visa giống nhau ở 2 điểm: thời hạn tối đa 2 năm (khoản 5 Điều 9 và khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh) và phí 145 USD (Thông tư 28/2026/TT-BTC). Hai khác biệt: người dùng thẻ được miễn thị thực (khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh), và người có thẻ được bảo lãnh thân nhân (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh).
Theo Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội, ký hiệu LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động (khoản 16a Điều 8 Luật Nhập cảnh), và thẻ tạm trú LĐ2 có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực (điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Nhập cảnh).
| Tiêu chí | Visa LĐ2 | Thẻ tạm trú LĐ2 |
| Thời hạn tối đa | 2 năm (khoản 5 Điều 9 Luật Nhập cảnh) | 2 năm (khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh) |
| Thời hạn tối thiểu | Điều 9 Luật Nhập cảnh chỉ quy định mức tối đa | 1 năm (khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 70/2026/TT-BCA) |
| Phí | Visa nhiều lần trên 1 năm đến 2 năm: 145 USD; visa một lần: 25 USD (Thông tư 28/2026/TT-BTC) | Thẻ đến 2 năm: 145 USD (Thông tư 28/2026/TT-BTC) |
| Nhập cảnh lại | Theo giá trị một lần hoặc nhiều lần (khoản 3 Điều 7 Luật Nhập cảnh) | Miễn thị thực (khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh) |
| Bảo lãnh thân nhân | Không nằm trong nhóm cá nhân được mời, bảo lãnh tại điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh | Được bảo lãnh vào thăm và ở cùng trong thời hạn thẻ (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh) |
Nhà trường tự kiểm 4 câu hỏi trước khi chọn visa hoặc thẻ cho giáo viên:
- Visa hiện tại là một lần hay nhiều lần (khoản 3 Điều 7 Luật Nhập cảnh)?
- Giáo viên có vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi cần ở cùng không (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh)?
- Thời hạn đề nghị cấp thẻ đạt mức tối thiểu 1 năm chưa (khoản 4 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 70/2026/TT-BCA)?
- Hộ chiếu còn đủ thời hạn để thẻ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày không (khoản 1 Điều 38 Luật Nhập cảnh)?
Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động (điểm c khoản 4 Điều 10 Luật Nhập cảnh), và giấy phép lao động có thời hạn không quá 2 năm (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/12/2026).
Về mục đích hoạt động, điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP phạt từ 20 triệu đến 25 triệu đồng đối với hành vi “Người nước ngoài nhập cảnh hoạt động không đúng mục đích, chương trình đã đề nghị xin cấp thị thực, thẻ tạm trú hoặc gia hạn tạm trú”, và đây là mức phạt áp dụng với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Nhà trường bảo lãnh giáo viên nước ngoài có trách nhiệm gì với visa và thẻ tạm trú?
Nhà trường bảo lãnh giáo viên nước ngoài có 6 trách nhiệm (khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh), từ làm thủ tục mời, bảo lãnh (điểm a) đến thông báo khi không còn nhu cầu bảo lãnh (điểm e), và chỉ sử dụng lao động nước ngoài cư trú hợp pháp (khoản 1 Điều 45a Luật Nhập cảnh). Vi phạm bị phạt 20 đến 25 triệu đồng mức cá nhân (khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Theo Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội, doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân được mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh (điểm e và điểm i khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh), và Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025 quy định mức phạt đối với vi phạm về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Danh sách 6 trách nhiệm của bên mời, bảo lãnh theo khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh:
- Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (điểm a).
- Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán (điểm b).
- Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh (điểm c).
- Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh và phối hợp với cơ sở lưu trú khai báo tạm trú (điểm d).
- Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh (điểm đ).
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi người nước ngoài được cấp giấy tờ còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh (điểm e).
Điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh yêu cầu bên bảo lãnh thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi người nước ngoài được cấp giấy tờ còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh. Thời hạn giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP từ 05/12/2026), nên hợp đồng lao động đi cùng giấy tờ cư trú của giáo viên, và mẫu hợp đồng song ngữ nằm trong bài Mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài song ngữ Anh – Việt mới nhất.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài khi người đó cư trú hợp pháp tại Việt Nam, và khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú thì thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất (khoản 1 và khoản 2 Điều 45a Luật Nhập cảnh).
Hai hành vi sau bị phạt từ 20 triệu đến 25 triệu đồng (điểm a và điểm đ khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP), mức này áp dụng với cá nhân và tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP):
- “Làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam” (điểm a).
- “Sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước ngoài tạm trú khi người nước ngoài cư trú không hợp pháp tại Việt Nam hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam mà không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định” (điểm đ).
Câu hỏi thường gặp về sự khác nhau giữa visa và thẻ tạm trú là gì?
Sự khác nhau giữa visa và thẻ tạm trú có 5 câu hỏi thường gặp: có thẻ tạm trú có cần visa không, thẻ hết hạn có gia hạn không, visa du lịch có xin được thẻ không, bảo lãnh vợ chồng con và ở quá thời hạn. Cả 5 câu dựa trên Luật Nhập cảnh (Điều 12, Điều 36, Điều 38, Điều 44) và mức phạt tối đa 40 triệu đồng của Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Có thẻ tạm trú thì có cần xin visa khi xuất nhập cảnh không?
Có thẻ tạm trú còn giá trị thì không cần xin visa, vì người sử dụng thẻ tạm trú được miễn thị thực (khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh). Khi xuất cảnh, người nước ngoài cần hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thẻ tạm trú còn giá trị (điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Nhập cảnh).
Chuyển ngang giá trị thẻ tạm trú từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới thu 5 USD (Biểu mức thu mục II số thứ tự 3 kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC). Người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ cấp cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị cảnh cáo hoặc phạt từ 300.000 đến 500.000 đồng (khoản 1 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Người có thẻ tạm trú vẫn phải không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh (điểm b khoản 1 Điều 20 và Điều 21 Luật Nhập cảnh) hoặc tạm hoãn xuất cảnh (điểm c khoản 1 Điều 27 và Điều 28 Luật Nhập cảnh).
Thẻ tạm trú hết hạn có được gia hạn không?
Luật Nhập cảnh không có thủ tục gia hạn thẻ tạm trú: thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới (khoản 6 Điều 38 Luật Nhập cảnh), theo thủ tục cấp thẻ tại Điều 37, giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (điểm c khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh).
Gia hạn tạm trú và cấp thẻ mới là hai thủ tục khác nhau: gia hạn tạm trú theo Điều 35 Luật Nhập cảnh, phí 10 USD mỗi lần, còn cấp thẻ mới thu 145, 155 hoặc 165 USD tùy thời hạn (Biểu mức thu mục II kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC).
Nhập cảnh bằng visa du lịch có xin được thẻ tạm trú không?
Nhập cảnh bằng visa du lịch (DL) không xin trực tiếp được thẻ tạm trú, vì DL không có trong 15 ký hiệu tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh. Người nhập cảnh bằng visa DL phải được cấp thị thực mới có ký hiệu thuộc danh sách đó (khoản 5 Điều 7 Luật Nhập cảnh), và chuyển đổi mục đích chỉ áp dụng trong 4 trường hợp (khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh).
Hai trường hợp liên quan đến lao động tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh có nội dung như sau:
- Điểm c: “Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động”.
- Điểm d: “Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động”.
Người có thẻ tạm trú có được bảo lãnh vợ, chồng, con sang Việt Nam không?
Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm, và được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh). Cá nhân mời, bảo lãnh gồm người nước ngoài có thẻ tạm trú (điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh).
- Vào thăm: ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh).
- Ở cùng: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, trong thời hạn thẻ và khi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người có thẻ đồng ý (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh).
Điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh liệt kê người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú là cá nhân được mời, bảo lãnh, và cá nhân này phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người được mời, bảo lãnh (khoản 2 Điều 14 Luật Nhập cảnh). Visa ký hiệu TT cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có visa LĐ1 hoặc LĐ2 (khoản 18 Điều 8 Luật Nhập cảnh), thời hạn không quá 1 năm (khoản 4 Điều 9 Luật Nhập cảnh), và visa cấp cho người dưới 14 tuổi thu 25 USD (Thông tư 28/2026/TT-BTC).
Ở quá thời hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú thì bị xử lý thế nào?
Ở quá thời hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú bị xử lý theo 3 hệ quả: thuộc diện bị xem xét buộc xuất cảnh (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh), phạt tiền từ 500.000 đồng đến 40 triệu đồng tùy số ngày quá hạn (Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP), và trục xuất là hình thức xử phạt bổ sung (điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, các mức phạt dưới đây áp dụng với hành vi người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; mức phạt là mức cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
| Số ngày quá hạn | Mức phạt (cá nhân) | Căn cứ |
| Dưới 16 ngày | 500.000 đến 2.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 16 ngày đến dưới 30 ngày | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 30 ngày đến dưới 60 ngày | 10.000.000 đến 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 60 ngày đến dưới 90 ngày | 15.000.000 đến 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 90 ngày đến dưới 180 ngày | 20.000.000 đến 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 180 ngày đến dưới 1 năm | 25.000.000 đến 30.000.000 đồng | Khoản 8 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 1 năm trở lên | 30.000.000 đến 40.000.000 đồng | Điểm e khoản 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP cho phép quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 của Điều này, căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
Người bị buộc xuất cảnh chưa quá 6 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực thì chưa được nhập cảnh (khoản 6 Điều 21 Luật Nhập cảnh), và người bị trục xuất chưa quá 3 năm thì chưa được nhập cảnh (khoản 5 Điều 21 Luật Nhập cảnh).
Bảng trên áp dụng đối với thời hạn chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú đã được cấp; với người nhập cảnh bằng visa, chứng nhận tạm trú có thời hạn bằng thời hạn thị thực (điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh).
Thời hạn tạm trú và thời hạn thẻ tạm trú của từng giáo viên nước ngoài là mốc nhà trường cần có lịch theo dõi riêng ngay từ bước tuyển chọn, vì giấy tờ cư trú của giáo viên đi theo một chuỗi từ nhập cảnh, giấy phép lao động, visa LĐ2, thẻ tạm trú, cấp thẻ mới khi thẻ hết hạn đến thông báo khi không còn bảo lãnh. Giấy tờ pháp lý hợp lệ là tiêu chuẩn đầu vào của đơn vị cung ứng giáo viên bản ngữ EIV Education: giáo viên bản ngữ đến từ Mỹ, Anh, Úc, Canada, New Zealand, Nam Phi hoặc các nước châu Âu bắt buộc phải có giấy phép lao động hợp pháp tại Việt Nam, cùng bằng cử nhân sư phạm quốc tế hoặc bằng đại học, cao đẳng tại nước sở tại, chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL và kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm. EIV Education thành lập năm 2009, có hơn 90 đối tác, cung ứng giáo viên nước ngoài cho trường mầm non, tiểu học, trường THCS, THPT, đại học, sau đại học, trung tâm Anh ngữ, doanh nghiệp và tổ chức, với văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Nhà trường liên hệ EIV Education qua hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn để được tư vấn.
Nội dung mang tính thông tin chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
The post Visa và thẻ tạm trú khác nhau thế nào theo luật mới nhất năm 2026? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.
source https://eiv.edu.vn/visa-va-the-tam-tru-khac-nhau-the-nao/
Nhận xét
Đăng nhận xét