Trung Tâm Ngoại Ngữ Muốn Thuê Giáo Viên Nước Ngoài Cần Điều Kiện Gì?

Trung tâm ngoại ngữ thuê giáo viên nước ngoài phải đáp ứng 3 nhóm điều kiện: trung tâm được cấp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, giáo viên đạt tiêu chuẩn Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT (một phương án yêu cầu ngoại ngữ bậc 5), và giáo viên có giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hiệu lực 07/08/2025. Hồ sơ cấp phép xử lý trong 10 ngày làm việc.

Trung tâm ngoại ngữ thuê giáo viên nước ngoài cần đáp ứng những nhóm điều kiện nào?

Trung Tâm Ngoại Ngữ Muốn Thuê Giáo Viên Nước Ngoài Cần Điều Kiện Gì

Trung tâm ngoại ngữ thuê giáo viên nước ngoài cần đáp ứng 3 nhóm điều kiện theo hai hệ văn bản chạy song song. Hệ giáo dục gồm điều kiện thành lập trung tâm (Điều 43 Nghị định 125/2024/NĐ-CP) và tiêu chuẩn giáo viên (Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT); hệ lao động là giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp (khoản 1 Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 20/11/2024. Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học, các điều trích trong bài là điều của quy chế này, và có hiệu lực từ 10/10/2018. Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 07/08/2025 và làm Nghị định 152/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2023/NĐ-CP hết hiệu lực (khoản 1 và 2 Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Ba nhóm điều kiện phân chia như sau:

Nhóm điều kiện Bên chịu trách nhiệm Cơ quan liên quan
Trung tâm hợp pháp (Điều 43 và 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP) Trung tâm, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
Giáo viên đủ tiêu chuẩn dạy (Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT) Trung tâm kiểm tra khi tuyển, giáo viên chứng minh bằng cấp, chứng chỉ Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận giấy tờ chứng minh (điểm đ khoản 3 Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)
Giáo viên được cấp phép làm việc (khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Người sử dụng lao động nộp hồ sơ (khoản 1 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp (khoản 1 và 2 Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)

Đủ điều kiện dạy khác đủ điều kiện làm việc. Giáo viên đạt tiêu chuẩn Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT mới chứng minh được năng lực dạy; để làm việc hợp pháp, giáo viên còn cần giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép (khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019; Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Hai hệ văn bản gặp nhau ở điểm đ khoản 3 Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP: giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm. Nghị định này không nêu số hiệu của quy chế; văn bản mang tên “Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học” là quy chế ban hành kèm Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, trong đó Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn giáo viên.

Văn bản không áp dụng. Nghị định 222/2025/NĐ-CP quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục, và khoản 2 Điều 1 Nghị định 222/2025/NĐ-CP không điều chỉnh việc dạy, học môn học ngoại ngữ, học phần ngoại ngữ, nên tiêu chuẩn giáo viên dạy ngoại ngữ của trung tâm không dựa vào nghị định đó.

Trung tâm ngoại ngữ cần có tư cách pháp lý gì trước khi thuê giáo viên nước ngoài?

Trung tâm ngoại ngữ cần có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành, đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, chương trình, đội ngũ và quy chế (Điều 43 và Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP, hiệu lực 20/11/2024). Bên thuê phải là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được phép kinh doanh (khoản 2 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Nghị định 125/2024/NĐ-CP, ban hành ngày 05/10/2024, quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Tư cách pháp lý của trung tâm gồm 4 phần:

  • Quyết định của Sở: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trung tâm trực thuộc Sở và cho phép thành lập trung tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân; Sở thẩm định hồ sơ trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ra quyết định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo thẩm định (khoản 1 và điểm c, điểm d khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP).
  • 4 điều kiện của Điều 43 Nghị định 125/2024/NĐ-CP: địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học; chương trình, tài liệu giảng dạy và học tập; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng và đạt tiêu chuẩn; dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
  • Tư cách pháp nhân và tên gọi: trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng (khoản 2 Điều 2 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT); tên gồm cụm “Trung tâm ngoại ngữ, tin học” kèm tên riêng, và tên riêng không được trùng với tên riêng của trung tâm đã thành lập trước (khoản 2 Điều 4 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT).
  • Tư cách người sử dụng lao động: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được phép kinh doanh (khoản 2 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Khoản 1 đến khoản 5 và khoản 7 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP liệt kê hồ sơ xin giấy phép lao động gồm Mẫu số 03, giấy khám sức khỏe, hộ chiếu, phiếu lý lịch tư pháp, ảnh và giấy tờ chứng minh vị trí công việc, không có quyết định thành lập trung tâm. Tư cách pháp lý của trung tâm vì vậy thể hiện ở việc trung tâm là người sử dụng lao động được phép hoạt động (khoản 2 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), còn quy chế hoạt động là chuẩn mà điểm đ khoản 3 Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP dùng khi đối chiếu giấy tờ của chuyên gia.

Tư cách người sử dụng lao động còn kéo theo nghĩa vụ bảo hiểm xã hội: giáo viên nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ 3 trường hợp là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng và điều ước quốc tế quy định khác (khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Cách tính khoản đóng được hướng dẫn trong bài Cách Tính Bảo Hiểm Xã Hội Cho Người Nước Ngoài – Hướng Dẫn Chi Tiết.

Giáo viên nước ngoài phải đạt tiêu chuẩn chuyên môn nào để dạy tại trung tâm ngoại ngữ?

Giáo viên nước ngoài đạt tiêu chuẩn chuyên môn khi thuộc một trong 3 phương án tại khoản 6 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, trong đó một phương án đòi ngoại ngữ bậc 5 trở lên theo khung 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ theo khoản 5 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT cần bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

Khoản 1 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT chia giáo viên của trung tâm thành giáo viên là người Việt Nam, người bản ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) và người nước ngoài. Dòng 1 của bảng dưới đây theo khoản 5 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, dòng 2 đến 4 theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT:

Đối tượng Bằng cấp Chứng chỉ yêu cầu thêm
Người bản ngữ dạy ngoại ngữ Cao đẳng trở lên Chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp
Người nước ngoài dạy ngoại ngữ, phương án a Cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên Không yêu cầu thêm
Người nước ngoài dạy ngoại ngữ, phương án b Cao đẳng ngoại ngữ trở lên Chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp
Người nước ngoài dạy ngoại ngữ, phương án c Cao đẳng trở lên Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ bậc 5 trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp

Chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp. Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT dùng cụm “chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp” và không nêu tên chứng chỉ cụ thể. TESOL, TEFL và CELTA là các chứng chỉ đào tạo dạy tiếng Anh do tổ chức quốc tế cấp; với chứng chỉ có tên khác, trung tâm hỏi Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trung tâm trước khi nhận hồ sơ.

Bậc 5 trong phương án c. Phương án c ghi “bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương”, nên trung tâm đối chiếu chứng chỉ của giáo viên với khung 6 bậc và hỏi Sở Giáo dục và Đào tạo khi chứng chỉ không thuộc khung này.

Văn bằng cấp ở nước ngoài. Văn bằng, chứng chỉ cấp ở nước ngoài trong hồ sơ phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực (khoản 1 và 2 Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại hoặc quy định của pháp luật.

Giáo viên nước ngoài cần đáp ứng điều kiện pháp lý cá nhân nào để làm việc tại Việt Nam?

Giáo viên nước ngoài cần đáp ứng 7 điều kiện pháp lý cá nhân: đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự và trình độ chuyên môn phù hợp, giấy khám sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng, hộ chiếu còn thời hạn, giấy phép lao động và tư cách lưu trú hợp pháp (khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019; khoản 2, 3 và 4 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Bảy điều kiện gồm:

  1. Đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (điểm a khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019).
  2. Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc và đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế (điểm b khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019); với giáo viên, trình độ chuyên môn được đối chiếu theo Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT ở phần trên.
  3. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin quản lý khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; giấy do cơ sở y tế nước ngoài cấp được dùng khi có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và còn trong 12 tháng kể từ ngày cấp (khoản 2 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
  4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện đang chấp hành hình phạt, chưa xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (khoản 4 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
  5. Hộ chiếu còn thời hạn và 2 ảnh màu 4 cm x 6 cm (khoản 3 và 5 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
  6. Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép (điểm d khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019); Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có 15 khoản về các trường hợp không thuộc diện cấp, như làm việc dưới 90 ngày trong 1 năm đối với nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật (điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam giảng dạy chương trình giáo dục quốc tế (điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
  7. Tư cách lưu trú hợp pháp: thị thực ký hiệu LĐ1 cấp cho người làm việc có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, LĐ2 cấp cho người làm việc thuộc diện phải có giấy phép, cả hai có thời hạn không quá 2 năm (khoản 5 Điều 9, khoản 16 và 16a Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam).

Hai điều kiện về hồ sơ cá nhân dễ hiểu nhầm. Khoản 4 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP nêu điều kiện chung và không liệt kê nhóm tội danh; mốc 6 tháng không áp dụng khi đã liên thông thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp với cấp giấy phép lao động theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong đó phiếu điện tử được gửi thẳng về cơ quan cấp giấy phép. Về sức khỏe, khoản 2 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP chỉ nêu thời hạn 12 tháng cho giấy do cơ sở y tế nước ngoài cấp, nên với giấy khám trong nước, trung tâm hỏi cơ quan tiếp nhận về thời hạn áp dụng.

Thị thực và thẻ tạm trú thuộc thủ tục cư trú riêng của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, không nằm trong hồ sơ tại Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Trung tâm ngoại ngữ xin giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài như thế nào?

Trung tâm ngoại ngữ xin giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài bằng một bộ hồ sơ có Mẫu số 03, gộp giải trình nhu cầu và đề nghị cấp phép, nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, xử lý trong 10 ngày làm việc (khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 6, khoản 1 và 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định quy trình 5 bước, kèm thời hạn của từng bước:

Bước Việc phải làm Thời hạn
1 Chuẩn bị hồ sơ; hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực giấy tờ cấp ở nước ngoài (Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Trước ngày nộp
2 Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (khoản 1 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), hoặc nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, qua dịch vụ thuê hoặc ủy quyền tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi giáo viên dự kiến làm việc (khoản 1 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Từ 60 đến ít nhất 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc
3 Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền (khoản 2 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Trong quá trình tiếp nhận
4 Cơ quan xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép theo Mẫu số 04 (khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) 10 ngày làm việc; từ chối bằng văn bản nêu lý do trong 3 ngày làm việc
5 Ký hợp đồng lao động bằng văn bản sau khi có giấy phép (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Trước ngày dự kiến làm việc

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm 6 nhóm giấy tờ (khoản 1 đến khoản 5 và khoản 7 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP):

  • Mẫu số 03: báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép.
  • Giấy khám sức khỏe.
  • Hộ chiếu còn thời hạn.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận, cấp không quá 6 tháng.
  • 02 ảnh màu 4 cm x 6 cm.
  • Giấy tờ chứng minh vị trí chuyên gia: văn bằng đại học trở lên hoặc tương đương kèm văn bản xác nhận của người sử dụng lao động ở nước ngoài về số năm kinh nghiệm (điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP); với giáo viên đã làm việc tại Việt Nam, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận đã cấp được dùng thay giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.

Giải trình nhu cầu là một phần của hồ sơ cấp phép. Khoản 2 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu người sử dụng lao động giải trình nhu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi tuyển người lao động nước ngoài; khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP gộp báo cáo giải trình với đề nghị cấp giấy phép trong Mẫu số 03, và khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP giao cơ quan có thẩm quyền vừa xem xét chấp thuận nhu cầu vừa cấp giấy phép trong 10 ngày làm việc. Thủ tục giải trình nhu cầu tách riêng trước khi xin giấy phép thuộc Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hết hiệu lực từ 07/08/2025 (khoản 2 Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Giấy phép đã cấp theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn (khoản 1 Điều 34 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Giáo viên làm việc ở vị trí chuyên gia. Khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 chỉ cho tuyển người lao động nước ngoài vào vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP yêu cầu chuyên gia có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc; mức 1 năm ở điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP áp dụng cho các lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam, và giáo dục không được nêu tên; lao động kỹ thuật theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP là người được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp, hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp. Điểm đ khoản 3 Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP yêu cầu giấy tờ chứng minh trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, riêng chuyên gia trong trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm. Các điều khoản này không ghi giáo viên chỉ có bằng cao đẳng theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT thuộc vị trí chuyên gia, lao động kỹ thuật hay vị trí khác, nên trung tâm xác nhận với cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ.

Hình thức làm việc của giáo viên ký hợp đồng lao động. Khoản 6 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP liệt kê giấy tờ chứng minh hình thức làm việc theo từng điểm của khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP và không có mục riêng cho hình thức thực hiện hợp đồng lao động (điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), nên trung tâm hỏi cơ quan tiếp nhận về giấy tờ chứng minh hình thức làm việc cần nộp.

Dự thảo sửa đổi chưa có hiệu lực. Bộ Nội vụ lấy ý kiến dự thảo nghị định sửa đổi Nghị định 219/2025/NĐ-CP trong năm 2026, trong đó đề xuất chấp nhận giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp và cho phép cấp lại giấy phép còn hiệu lực khi thay đổi địa điểm làm việc. Trung tâm áp dụng Nghị định 219/2025/NĐ-CP hiện hành cho đến khi nghị định sửa đổi có hiệu lực.

Trung tâm ngoại ngữ nên thuê giáo viên nước ngoài theo hình thức nào?

Trung tâm ngoại ngữ thuê giáo viên nước ngoài theo 2 hình thức: ký hợp đồng lao động trực tiếp với giáo viên, hoặc thuê qua đơn vị cung ứng. Nghị định 219/2025/NĐ-CP không nêu riêng hình thức thứ hai, nên người sử dụng lao động đứng tên Mẫu số 03 xin giấy phép (khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) và hợp đồng dịch vụ cần ghi rõ bên đó.

Khoản 2 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP định nghĩa người sử dụng lao động nước ngoài gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao và cá nhân được phép kinh doanh. Các điều khoản về thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép (Điều 4 và Điều 18 đến Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) không nêu thuê qua đơn vị cung ứng, nên hai hình thức được so sánh theo người sử dụng lao động và nội dung hợp đồng:

Tiêu chí Trung tâm thuê trực tiếp Thuê qua đơn vị cung ứng
Người nộp hồ sơ giấy phép Trung tâm là người sử dụng lao động, nộp hồ sơ theo Mẫu số 03 (khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Bên là người sử dụng lao động của giáo viên theo hợp đồng nộp hồ sơ; hợp đồng dịch vụ ghi rõ bên nào đảm nhận
Hợp đồng Hợp đồng lao động giữa trung tâm và giáo viên, ký bằng văn bản sau khi có giấy phép (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) Hợp đồng dịch vụ giữa trung tâm và đơn vị cung ứng
Quản lý chuyên môn Trung tâm trực tiếp tuyển chọn và quản lý giáo viên Theo phạm vi ghi trong hợp đồng dịch vụ
Điều phải kiểm tra Giấy phép khớp hợp đồng và công việc thực tế (khoản 3 và 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019) Giấy phép của từng giáo viên khớp hợp đồng và công việc thực tế; người sử dụng lao động bố trí sai nội dung giấy phép bị phạt 5 đến 10 triệu đồng mỗi người với cá nhân, tổ chức gấp 2 lần (điểm a khoản 2 Điều 13, khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Năm câu hỏi kiểm tra bất kỳ đơn vị cung ứng nào. Trước khi ký hợp đồng dịch vụ, trung tâm đặt 5 câu hỏi:

  1. Bên nào là người sử dụng lao động đứng tên Mẫu số 03 (khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)?
  2. Bằng cấp, chứng chỉ của từng giáo viên khớp phương án nào tại khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT?
  3. Giấy tờ cấp ở nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực chưa (khoản 1 và 2 Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)?
  4. Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép của giáo viên còn hiệu lực, đúng nội dung công việc (khoản 3 và 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019)?
  5. Hợp đồng dịch vụ ghi bên nào chịu trách nhiệm khi giấy phép hết hiệu lực hoặc bị xử phạt (Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)?

Ví dụ đối chiếu với quy trình của EIV Education. Quy trình tuyển chọn của EIV Education gồm 6 bước: lọc hồ sơ, phỏng vấn, demo và thử việc, đánh giá và sàng lọc, đào tạo và quản lý cùng nhà trường, đánh giá và sàng lọc định kỳ. Bước 1 sàng lọc kinh nghiệm giảng dạy, bằng cấp và chứng chỉ, tương ứng câu hỏi 2, và tiêu chuẩn giáo viên của EIV Education có thêm điều kiện đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ. Bên đứng tên giấy phép khi làm việc qua một đơn vị cung ứng, kể cả EIV Education, là nội dung trung tâm xác nhận bằng hợp đồng dịch vụ theo câu hỏi 1, vì các điều khoản đã đối chiếu của Nghị định 219/2025/NĐ-CP không quy định riêng cho hình thức này.

Trung tâm ngoại ngữ phải thực hiện nghĩa vụ gì sau khi thuê giáo viên nước ngoài?

Trung tâm ngoại ngữ thực hiện nghĩa vụ ở 4 giai đoạn sau khi thuê giáo viên nước ngoài: ký hợp đồng sau khi có giấy phép, giữ hợp đồng bám giấy phép tối đa 2 năm, gia hạn từ 45 đến 10 ngày trước ngày hết hạn, nộp lại giấy phép trong 15 ngày khi hết hiệu lực (khoản 4 Điều 22, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Hợp đồng ký bằng văn bản phải bám đúng nội dung giấy phép, vì hợp đồng không đúng nội dung giấy phép làm giấy phép hết hiệu lực (khoản 3 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019); mẫu hợp đồng song ngữ được giới thiệu trong bài Mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài song ngữ Anh – Việt mới nhất.

Nghĩa vụ theo từng giai đoạn gồm:

  • Trước khi ký: giáo viên có giấy phép hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép; hợp đồng lao động ký sau khi giấy phép được cấp (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, áp dụng cho điểm a và điểm m khoản 1 Điều 2).
  • Khi ký: hợp đồng bằng văn bản theo pháp luật lao động Việt Nam, thời hạn không vượt thời hạn giấy phép (khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, trong đó hai bên được thỏa thuận ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn); gửi bản sao hợp đồng cho cơ quan cấp phép khi được yêu cầu (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
  • Trong khi dạy: giáo viên làm việc đúng nội dung giấy phép (khoản 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019); thông báo trước ít nhất 3 ngày khi bố trí giáo viên dạy ở tỉnh, thành phố khác (khoản 5 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), nếu thông báo sai hạn thì bị phạt 1 đến 3 triệu đồng với cá nhân, tổ chức gấp 2 lần (điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP); công bố hằng năm thông tin khóa học, trong đó có giáo viên (khoản 1 Điều 14 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT); đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi hợp đồng từ đủ 12 tháng (khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
  • Gia hạn hoặc chấm dứt: gia hạn một lần, tối đa 2 năm (Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), rồi ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày giáo viên tiếp tục làm việc (khoản 4 Điều 28 Nghị định 219/2025/NĐ-CP); sau lần gia hạn, làm việc tiếp cùng người sử dụng lao động, vị trí và lĩnh vực thì làm thủ tục cấp giấy phép mới (khoản 3 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP); giấy phép hết hiệu lực theo khoản 2 đến khoản 7 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 thì nộp lại cho cơ quan đã cấp trong 15 ngày kèm báo cáo (khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), và không thu hồi hoặc thu hồi sai hạn thì bị phạt 5 đến 10 triệu đồng mỗi người với cá nhân, tổ chức gấp 2 lần (điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Mức đóng bảo hiểm và thuế nằm ngoài bài. Bài chỉ nêu giáo viên thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc khi hợp đồng từ đủ 12 tháng; mức đóng và thuế thu nhập cá nhân thuộc các bài hướng dẫn riêng.

Thuê giáo viên nước ngoài tại trung tâm ngoại ngữ có những câu hỏi thường gặp nào?

Thuê giáo viên nước ngoài tại trung tâm ngoại ngữ có 5 câu hỏi thường gặp: chứng chỉ năng lực ngoại ngữ, thẩm quyền cấp giấy phép lao động, thời gian nhận giấy phép, xử phạt khi thiếu giấy phép, và việc dạy ở nhiều trung tâm. Mỗi câu dưới đây dẫn tên văn bản, điều, khoản của quy định hiện hành.

Giáo viên nước ngoài có cần chứng chỉ năng lực ngoại ngữ không?

Giáo viên nước ngoài cần chứng chỉ năng lực ngoại ngữ bậc 5 trở lên theo khung 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương khi theo phương án c khoản 6 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT. Phương án a và b dựa vào bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ hoặc cao đẳng ngoại ngữ; giáo viên là người bản ngữ theo khoản 5 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT không nộp chứng chỉ này.

Trung tâm hỏi Sở Giáo dục và Đào tạo về chứng chỉ ghi “tương đương” trước khi nhận hồ sơ.

Ai có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài làm việc tại địa phương nơi trung tâm có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, và quyết định phân cấp cho cơ quan khác (khoản 1 và 2 Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (khoản 1 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Giáo viên làm việc cho một trung tâm tại nhiều tỉnh, thành phố thì thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nơi trung tâm có trụ sở chính (khoản 1 Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), còn hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi giáo viên dự kiến làm việc. Từ 07/08/2025, Nghị định 152/2020/NĐ-CP hết hiệu lực (khoản 2 Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), nên trung tâm nộp hồ sơ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Bao lâu thì trung tâm nhận được giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài?

Trung tâm nhận giấy phép lao động trong 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ, hoặc nhận văn bản từ chối nêu lý do trong 3 ngày làm việc; hồ sơ nộp từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, và giấy phép có thời hạn tối đa 2 năm (khoản 3 và khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Thời gian xử lý 10 ngày làm việc tính từ khi nhận đủ hồ sơ, nên thời gian chuẩn bị giấy khám sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật nằm ngoài mốc này. Gia hạn nộp từ 45 đến 10 ngày trước ngày hết hạn, xử lý trong 10 ngày làm việc, một lần tối đa 2 năm (khoản 1 và 3 Điều 28, Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Thuê giáo viên nước ngoài không có giấy phép lao động bị xử lý thế nào?

Thuê giáo viên nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt 30 đến 45 triệu đồng theo mức cá nhân với 1 đến 10 người, tổ chức gấp 2 lần, tức 60 đến 90 triệu đồng; giáo viên bị phạt 15 đến 25 triệu đồng và bị trục xuất bổ sung (điểm a khoản 5, khoản 3 và điểm b khoản 6 Điều 13, khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/09/2026).

Giáo viên làm việc không có giấy phép còn bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (khoản 2 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019), và người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép bị xử lý theo quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019). Mức phạt người sử dụng lao động tăng theo số người: 45 đến 60 triệu đồng với 11 đến 20 người, 60 đến 75 triệu đồng với từ 21 người, và tổ chức nhân đôi các mức này (khoản 5 Điều 13; khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, trong đó có doanh nghiệp và cơ sở giáo dục). Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/09/2026 và thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP (khoản 1 và 4 Điều 66 Nghị định 283/2026/NĐ-CP); hành vi đã kết thúc trước 10/09/2026 xử lý theo quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi, hành vi đang diễn ra khi nghị định có hiệu lực thì áp dụng Nghị định 283/2026/NĐ-CP (khoản 1 và 2 Điều 67 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Giáo viên nước ngoài có được dạy ở nhiều trung tâm cùng lúc không?

Giáo viên nước ngoài được ký hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động (khoản 1 Điều 19 Bộ luật Lao động 2019), nhưng mỗi người sử dụng lao động làm thủ tục cấp giấy phép riêng khi giáo viên đã có giấy phép còn hiệu lực và làm việc ở cùng vị trí, lĩnh vực (khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ của trung tâm mới gồm giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc giáo viên hiện đang làm việc và bản sao giấy phép đã cấp (điểm a và điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Cùng một trung tâm dạy ở nhiều tỉnh, thành phố thì thông báo trước ít nhất 3 ngày (khoản 5 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Văn bản không nêu trường hợp một giáo viên giữ đồng thời giấy phép của hai trung tâm, nên trung tâm hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ. Với giáo viên dạy ở nhiều trung tâm, mỗi trung tâm đối chiếu riêng bằng cấp, chứng chỉ và giấy phép của giáo viên trong hồ sơ của mình.

Trung tâm chưa muốn tự đảm nhận khâu đối chiếu bằng cấp, chứng chỉ và giấy tờ pháp lý của từng giáo viên thì tham khảo công ty cung ứng giáo viên nước ngoài. EIV Education triển khai dịch vụ này từ năm 2009 cho trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp, với hơn 90 đối tác trên toàn quốc và văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Quy trình tuyển chọn gồm 6 bước, bắt đầu bằng lọc hồ sơ về kinh nghiệm giảng dạy, bằng cấp và chứng chỉ; tiêu chuẩn giáo viên gồm chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL, kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm và đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ. Trung tâm liên hệ EIV Education qua hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn để trao đổi nhu cầu.

The post Trung Tâm Ngoại Ngữ Muốn Thuê Giáo Viên Nước Ngoài Cần Điều Kiện Gì? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.



source https://eiv.edu.vn/trung-tam-ngoai-ngu-thue-giao-vien-nuoc-ngoai/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ của Stephen Krashen là gì? 5 giả thuyết cốt lõi và cách ứng dụng

Phương Pháp Scaffolding (Giàn Giáo) Trong Giảng Dạy Tiếng Anh

100+ Tên các món ăn Việt Nam bằng Tiếng Anh