Luật lao động Việt Nam áp dụng với giáo viên nước ngoài như thế nào?
Luật lao động Việt Nam áp dụng với giáo viên nước ngoài qua Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực 01/01/2021) và Nghị định 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực 07/08/2025): giáo viên làm việc theo hợp đồng phải có giấy phép lao động (GPLĐ), trừ các trường hợp miễn tại Điều 7 (15 khoản). GPLĐ có thời hạn tối đa 2 năm, gia hạn 1 lần, giải quyết trong 10 ngày làm việc. Hợp đồng từ đủ 12 tháng thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Các luật điều chỉnh có tác động đến giáo viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2026?

Giáo viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2026 chịu điều chỉnh của 8 văn bản chính: Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 cùng Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 và Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT. Trong 8 văn bản này, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực muộn nhất, từ 10/09/2026.
Theo Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nghị định có hiệu lực từ 07/08/2025 và thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP cùng Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Theo điều khoản hiệu lực của Nghị định 283/2026/NĐ-CP, văn bản này thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 10/09/2026.
| Văn bản | Nội dung điều chỉnh |
| Bộ luật Lao động 2019 (01/01/2021) | Điều kiện, tuyển dụng, trường hợp miễn GPLĐ, GPLĐ hết hiệu lực (Điều 151, 152, 154 và 156) |
| Nghị định 219/2025/NĐ-CP (07/08/2025) | Diện cấp và miễn GPLĐ, hồ sơ, thời hạn, gia hạn, thu hồi |
| Nghị định 283/2026/NĐ-CP (10/09/2026) | Mức xử phạt vi phạm về lao động nước ngoài |
| Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (01/07/2025) | Điều kiện và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
| Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (01/07/2026) | Cá nhân cư trú, biểu thuế, giảm trừ gia cảnh |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP (01/07/2026) | Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân: cá nhân cư trú, nơi ở thường xuyên (Điều 4) |
| Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 (01/01/2026) | Nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân; Chính phủ quy định tuyển dụng nhà giáo là người nước ngoài (khoản 6 Điều 14) |
| Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT | Chuẩn trình độ giáo viên tại trung tâm ngoại ngữ (Điều 18) |
Bộ luật Lao động 2019 đặt 3 nguyên tắc: người lao động nước ngoài phải có GPLĐ trừ các trường hợp tại Điều 154 (điểm d khoản 1 Điều 151); chỉ được tuyển vào vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, sau khi giải trình nhu cầu và được chấp thuận bằng văn bản (Điều 152); hợp đồng lao động không vượt thời hạn GPLĐ (khoản 2 Điều 151). Nghị định 219/2025/NĐ-CP giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi GPLĐ (Điều 4), đồng thời gộp giải trình nhu cầu với đề nghị cấp phép thành Mẫu số 03.
Đơn vị sử dụng cần làm: dùng Mẫu số 03 của Nghị định 219/2025/NĐ-CP thay cho Mẫu số 11/PLI của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đã hết hiệu lực.
Giáo viên cần chuẩn bị: GPLĐ cấp theo quy định cũ được dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép (Điều 34 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
Giáo viên nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để làm việc hợp pháp?
Giáo viên nước ngoài làm việc hợp pháp khi đáp ứng 4 điều kiện chung tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 (đủ 18 tuổi, đủ sức khỏe, không đang chấp hành hình phạt hoặc chưa xóa án tích, có GPLĐ trừ diện miễn) và tiêu chuẩn chuyên gia tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP: bằng đại học trở lên hoặc tương đương cùng ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp.
Theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài còn phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, chuyên gia cần 2 năm kinh nghiệm, thấp hơn mức 3 năm của Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
- Đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Giấy khám sức khỏe có giá trị 12 tháng.
- Phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Bằng đại học trở lên hoặc tương đương, ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp.
- Bằng cấp, chứng chỉ đạt chuẩn của loại cơ sở giảng dạy; giấy tờ nước ngoài đã Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực.
| Loại đơn vị sử dụng | Chuẩn chuyên môn áp dụng |
| Trung tâm ngoại ngữ | Khoản 5 (giáo viên bản ngữ) hoặc khoản 6 (giáo viên người nước ngoài) Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT |
| Trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân | Trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp (điểm đ khoản 3 Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) |
| Mọi đơn vị | Khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
Sức khỏe và lý lịch. Giấy khám sức khỏe có giá trị 12 tháng theo Thông tư 32/2023/TT-BYT; phiếu lý lịch tư pháp tính mốc 6 tháng đến ngày nộp hồ sơ theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Tiêu chuẩn chuyên gia. Điểm b khoản 3 Điều 3 hạ kinh nghiệm xuống 1 năm cho chuyên gia có bằng đúng chuyên ngành trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền xác định. Điều 3 không nêu đích danh giáo dục, nên đơn vị hỏi cơ quan cấp phép trước khi áp dụng.
Giấy tờ chứng minh trình độ. Điểm đ khoản 3 Điều 19 dành cho chuyên gia giáo dục và đào tạo, trong danh sách “một trong các giấy tờ sau”. Văn bản không nêu rõ điểm đ có thay yêu cầu đại học và 2 năm kinh nghiệm hay không, nên đơn vị tuyển ứng viên chỉ có bằng cao đẳng xác nhận với cơ quan cấp phép trước khi nộp hồ sơ.
Chuẩn tại trung tâm ngoại ngữ. Khoản 5 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT yêu cầu giáo viên bản ngữ có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp; khoản 6 đặt 3 tiêu chuẩn cho giáo viên là người nước ngoài (nêu ở phần giải đáp về bậc tiếng Anh). Thông tư không nêu đích danh TESOL, TEFL hay CELTA; theo Công văn 1105/HTQT của Cục Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, chứng chỉ phù hợp với tiếng Anh là chứng chỉ sư phạm dạy tiếng Anh của tổ chức quốc tế uy tín, ví dụ TESOL, TEFL, CELTA.
Đơn vị sử dụng cần làm: đối chiếu bằng cấp, chứng chỉ của ứng viên với chuẩn của loại cơ sở trước khi phỏng vấn.
Giáo viên cần chuẩn bị: bằng đại học, xác nhận kinh nghiệm ít nhất 2 năm, chứng chỉ dạy ngoại ngữ, giấy khám sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp.
Khi nào giáo viên nước ngoài được miễn giấy phép lao động?
Giáo viên nước ngoài được miễn GPLĐ khi thuộc một trong 15 khoản của Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Năm trường hợp: kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam (khoản 1), chuyên gia dưới 90 ngày cộng dồn trong năm (điểm a khoản 13), cơ quan nước ngoài cử sang giảng dạy (khoản 6), Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận (khoản 14), tình nguyện viên không hưởng lương (khoản 11).
Theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài phải có GPLĐ trừ các trường hợp tại Điều 154. Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ được giải quyết trong 5 ngày làm việc.
| Trường hợp | Căn cứ tại Điều 7 | Thủ tục |
| Kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam | Khoản 1, dẫn khoản 3 đến 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 | Thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc |
| Làm việc dưới 90 ngày cộng dồn trong 1 năm dương lịch (nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật) | Điểm a khoản 13 | Thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc |
| Cơ quan nước ngoài cử sang giảng dạy, quản lý tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập, hoặc cơ sở thành lập theo điều ước quốc tế | Khoản 6 | Giấy xác nhận (đề nghị theo Mẫu số 01, giấy xác nhận theo Mẫu số 02) |
| Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế | Khoản 14 | Giấy xác nhận |
| Tình nguyện viên không hưởng lương, có xác nhận của cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế | Khoản 11 | Giấy xác nhận |
Dưới 90 ngày. Điểm a khoản 13 tính 90 ngày cộng dồn từ 01/01 đến 31/12 và áp dụng cho nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; giáo viên thuộc nhóm chuyên gia khi đáp ứng khoản 3 Điều 3. Thông báo gồm họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, địa điểm và thời gian làm việc theo khoản 4 Điều 9. Kết hôn với công dân Việt Nam. Khoản 1 Điều 7 dẫn tới các trường hợp tại khoản 3 đến 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, trong đó có người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Đơn vị sử dụng cần làm: xác định giáo viên thuộc khoản nào của Điều 7; theo dõi số ngày cộng dồn trong năm dương lịch.
Giáo viên cần chuẩn bị: giấy tờ chứng minh diện miễn (quyết định cử sang giảng dạy, xác nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc xác nhận tình nguyện viên).
Miễn giấy phép lao động có đồng nghĩa với không cần thủ tục nào không?
Miễn GPLĐ không đồng nghĩa với không cần thủ tục: giáo viên thuộc diện miễn vẫn phải có giấy xác nhận, giải quyết trong 5 ngày làm việc, hoặc được đơn vị thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc. Không thông báo hoặc thông báo sai thời hạn bị phạt 1 đến 3 triệu đồng với cá nhân, 2 đến 6 triệu đồng với tổ chức theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Nghĩa vụ thuế vẫn phát sinh. Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, tiền lương nhận do làm việc tại Việt Nam của cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả; cá nhân cư trú nộp theo biểu lũy tiến ở phần thuế bên dưới. Giáo viên cần mã số thuế cá nhân để kê khai, cách tra cứu có trong bài Tra Cứu Mã Số Thuế Cá Nhân Người Nước Ngoài Tại Việt Nam.
Thủ tục xin giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài gồm những bước nào?
Thủ tục xin GPLĐ cho giáo viên nước ngoài gồm 5 bước: xác định diện cấp phép, chuẩn hóa giấy tờ, nộp hồ sơ Mẫu số 03 từ 60 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày làm việc, nhận kết quả trong 10 ngày làm việc, ký hợp đồng bằng văn bản. Hồ sơ không được chấp thuận được trả lời bằng văn bản trong 3 ngày làm việc (Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
Theo Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giáo viên dự kiến làm việc có thẩm quyền cấp GPLĐ và được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn. Hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Xác định diện: phải có GPLĐ, có giấy xác nhận (5 ngày làm việc) hay chỉ thông báo (trước 3 ngày làm việc).
- Chuẩn hóa giấy tờ: Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực; giấy khám sức khỏe giá trị 12 tháng; phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng.
- Nộp hồ sơ Mẫu số 03 từ 60 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày bắt đầu dạy.
- Nhận GPLĐ trong 10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ.
- Ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc.
Bước 2 quyết định tiến độ. Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP không nhận giấy tờ nước ngoài chưa được chứng nhận, dịch và chứng thực. Từ 11/09/2026, giấy tờ công của quốc gia có quan hệ áp dụng Công ước Apostille với Việt Nam chỉ cần Apostille và được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 293/2026/NĐ-CP; giấy tờ còn lại phải hợp pháp hóa lãnh sự. Đơn vị tra quan hệ áp dụng theo quốc tịch từng giáo viên.
Lịch ngược. Hồ sơ nộp đúng 10 ngày trước ngày dạy cộng 10 ngày làm việc xử lý cho ra GPLĐ sau ngày dự kiến dạy, nên đơn vị nộp sớm trong cửa sổ 60 ngày. Lịch này chưa tính thời gian Apostille hoặc hợp pháp hóa tại nước cấp giấy tờ.
Đơn vị sử dụng cần làm: lập lịch ngược từ ngày bắt đầu dạy và nộp hồ sơ trong cửa sổ 60 đến 10 ngày.
Giáo viên cần chuẩn bị: xin lý lịch tư pháp và khám sức khỏe sau khi lịch nộp đã chốt, vì hai giấy tờ này hết giá trị sau 6 tháng và 12 tháng.
Hồ sơ xin giấy phép lao động gồm những giấy tờ nào?
Hồ sơ xin GPLĐ của giáo viên nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động gồm 6 nhóm giấy tờ theo Điều 18 và Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP: văn bản Mẫu số 03, giấy khám sức khỏe giá trị 12 tháng, hộ chiếu còn thời hạn, phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng, 2 ảnh màu 4×6 cm nền trắng và giấy tờ chứng minh vị trí chuyên gia.
| Giấy tờ | Yêu cầu |
| Văn bản Mẫu số 03 | Đơn vị sử dụng lập; vị trí công việc ghi theo mã nghề cấp 3 tại Phụ lục I Quyết định 34/2020/QĐ-TTg |
| Giấy khám sức khỏe | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp, giá trị 12 tháng; giấy do nước ngoài cấp chỉ được chấp nhận khi có điều ước hoặc thỏa thuận công nhận lẫn nhau |
| Hộ chiếu | Còn thời hạn |
| Phiếu lý lịch tư pháp | Cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp |
| 2 ảnh màu | Cỡ 4×6 cm, nền trắng |
| Giấy tờ chứng minh vị trí chuyên gia | Văn bằng, xác nhận kinh nghiệm, chứng chỉ; đã Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực |
Theo khoản 3 Điều 19, giấy tờ chứng minh chuyên gia gồm văn bằng đại học trở lên và văn bản xác nhận kinh nghiệm của nơi từng làm việc; giáo viên đã có GPLĐ hoặc giấy xác nhận còn hiệu lực tại Việt Nam dùng giấy tờ đó thay cho xác nhận kinh nghiệm. Công văn 2317/BNV-CVL ngày 16/03/2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn ghi vị trí công việc trên Mẫu số 03 theo mã nghề cấp 3 tại Phụ lục I Quyết định 34/2020/QĐ-TTg.
Giấy phép lao động có hiệu lực trong bao lâu?
GPLĐ của giáo viên nước ngoài có hiệu lực tối đa 2 năm theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP và được gia hạn 1 lần, tối đa 2 năm, theo Điều 29. Hồ sơ gia hạn nộp trong thời hạn từ 45 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày hết hạn và được giải quyết trong 10 ngày làm việc theo khoản 3 Điều 28.
Sau lần gia hạn duy nhất, giáo viên làm tiếp cùng vị trí và lĩnh vực phải xin cấp GPLĐ theo khoản 3 Điều 20. Hợp đồng lao động không vượt thời hạn GPLĐ theo khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019.
Vi phạm quy định về giấy phép lao động bị xử lý ra sao?
Giáo viên nước ngoài làm việc không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận bị phạt 15 đến 25 triệu đồng kèm hình thức phạt bổ sung là trục xuất; tổ chức sử dụng giáo viên không có GPLĐ bị phạt 60 đến 150 triệu đồng tùy số người vi phạm. Các mức này áp dụng từ 10/09/2026 theo Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục và các tổ chức thuộc khoản 2 chịu mức phạt gấp 2 lần mức cá nhân; hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân theo khoản 3. Mức 30 đến 75 triệu đồng là mức của cá nhân, nên đơn vị đào tạo tính rủi ro theo cột tổ chức.
| Hành vi vi phạm | Mức phạt cá nhân | Mức phạt tổ chức |
| Sử dụng 1 đến 10 người không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận | 30 đến 45 triệu đồng | 60 đến 90 triệu đồng |
| Sử dụng 11 đến 20 người không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận | 45 đến 60 triệu đồng | 90 đến 120 triệu đồng |
| Sử dụng từ 21 người không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận | 60 đến 75 triệu đồng | 120 đến 150 triệu đồng |
| Sử dụng sai nội dung GPLĐ hoặc không nộp lại GPLĐ đúng hạn | 5 đến 10 triệu đồng mỗi người, tối đa 75 triệu đồng | Gấp 2 lần mức cá nhân |
| Sửa chữa, làm sai lệch hoặc dùng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ GPLĐ | 40 đến 60 triệu đồng | 80 đến 120 triệu đồng |
| Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn | 1 đến 3 triệu đồng | 2 đến 6 triệu đồng |
| Giáo viên làm việc không có GPLĐ hoặc dùng GPLĐ hết hạn | 15 đến 25 triệu đồng, phạt bổ sung trục xuất | Không áp dụng |
Chế tài bổ sung. Khoản 6 Điều 13 quy định trục xuất người lao động nước ngoài vi phạm khoản 3 và khoản 4, và tịch thu giấy tờ bị sửa chữa, giả mạo. Khoản 7 buộc thông báo theo quy định và buộc nộp lại GPLĐ hoặc giấy xác nhận đã cấp.
Đơn vị sử dụng cần làm: không cho giáo viên đứng lớp trước khi có GPLĐ, giấy xác nhận hoặc thông báo hợp lệ; lập lịch nhắc hạn gia hạn.
Giáo viên cần chuẩn bị: giữ bản sao GPLĐ hoặc giấy xác nhận còn hiệu lực; chỉ nhận lớp khi đơn vị đã hoàn tất thủ tục.
Hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài cần lưu ý điều gì?
Hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài phải đáp ứng 5 yêu cầu: thời hạn không vượt thời hạn GPLĐ (tối đa 2 năm, gia hạn thêm tối đa 2 năm), ký bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc, thử việc tối đa 60 ngày với lương ít nhất 85% lương chính thức, thông tin khớp GPLĐ, và chấm dứt khi GPLĐ hết hiệu lực.
Theo khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn hợp đồng lao động không vượt quá thời hạn GPLĐ. Theo khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hai bên ký hợp đồng bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc và đơn vị gửi bản sao cho cơ quan cấp phép khi được yêu cầu.
- Thời hạn hợp đồng không dài hơn thời hạn GPLĐ.
- Ký hợp đồng bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc.
- Thử việc tối đa 60 ngày, lương thử việc ít nhất 85% lương chính thức, thử việc 1 lần cho 1 công việc.
- Tên người sử dụng lao động, vị trí, địa điểm làm việc khớp GPLĐ.
- Ghi nhận GPLĐ hết hiệu lực là căn cứ chấm dứt hợp đồng.
Thử việc. Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thử việc tối đa 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với chức danh cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trình độ trung cấp và 6 ngày làm việc với công việc khác; Điều 26 quy định lương thử việc ít nhất 85% lương của công việc đó. Hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Thông tin khớp GPLĐ. Đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc hoặc tên người sử dụng lao động thì đơn vị đề nghị cấp lại GPLĐ, giải quyết trong 3 ngày làm việc theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Chấm dứt. Khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 xếp GPLĐ hết hiệu lực theo Điều 156 vào các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
Đơn vị sử dụng cần làm: đối chiếu ngày hết hạn GPLĐ với ngày kết thúc hợp đồng trước khi ký.
Giáo viên cần chuẩn bị: đọc điều khoản thử việc, thời hạn và chấm dứt khi GPLĐ hết hiệu lực.
Giáo viên nước ngoài được hưởng những quyền lợi nào theo pháp luật lao động?
Giáo viên nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động được nghỉ thêm 2 ngày so với người lao động Việt Nam: 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ, ngoài 11 ngày nghỉ lễ, Tết của Việt Nam theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019. Nghỉ hằng năm là 12 ngày làm việc trong điều kiện bình thường, làm việc ngày lễ, Tết được trả ít nhất 300% lương.
Theo Điều 112, người lao động nước ngoài nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ. Theo điểm a khoản 1 Điều 113, nghỉ hằng năm là 12 ngày làm việc khi làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động.
| Quyền lợi | Mức hưởng |
| Nghỉ lễ, Tết | 11 ngày của Việt Nam, thêm 1 ngày Tết cổ truyền và 1 ngày Quốc khánh của nước họ (Điều 112) |
| Nghỉ hằng năm | 12 ngày làm việc, điều kiện bình thường (điểm a khoản 1 Điều 113) |
| Làm thêm giờ ngày thường | Ít nhất 150% (điểm a khoản 1 Điều 98) |
| Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần | Ít nhất 200% (điểm b khoản 1 Điều 98) |
| Làm việc ngày lễ, Tết | Ít nhất 300%, chưa kể lương ngày lễ với người hưởng lương ngày (điểm c khoản 1 Điều 98) |
| Làm việc ban đêm | Trả thêm ít nhất 30% (khoản 2 Điều 98) |
| Công đoàn | Gia nhập công đoàn cơ sở khi hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng (Điều 5 Luật Công đoàn 2024) |
Nghỉ lễ, Tết. 11 ngày của Việt Nam gồm Tết Dương lịch 1 ngày, Tết Âm lịch 5 ngày, Ngày Chiến thắng 1 ngày, Ngày Quốc tế Lao động 1 ngày, Quốc khánh 2 ngày, Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày (khoản 1 Điều 112). Công đoàn. Luật Công đoàn 50/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025, cho phép công dân nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng gia nhập và hoạt động tại công đoàn cơ sở.
Đơn vị sử dụng cần làm: ghi ngày Tết cổ truyền và Quốc khánh của nước giáo viên vào lịch nghỉ khi ký hợp đồng.
Giáo viên cần chuẩn bị: báo cho đơn vị hai ngày nghỉ riêng của nước mình để xếp lịch.
Bảo hiểm xã hội áp dụng với giáo viên nước ngoài ra sao?
Giáo viên nước ngoài có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/07/2025 theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Mức đóng bảo hiểm xã hội là 25% tiền lương làm căn cứ đóng: người sử dụng lao động 17% (3% ốm đau và thai sản, 14% hưu trí và tử tuất), giáo viên 8% (hưu trí và tử tuất).
Theo Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
| Quỹ | Người sử dụng lao động | Giáo viên |
| Hưu trí và tử tuất | 14% | 8% |
| Ốm đau và thai sản | 3% | Không đóng |
| Tổng | 17% | 8% |
Khoản 2 Điều 2 loại trừ 3 trường hợp: người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo pháp luật về GPLĐ, người đã đủ tuổi nghỉ hưu khi giao kết hợp đồng, và trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác. Giáo viên ký hợp đồng dưới 12 tháng không thuộc diện bắt buộc; hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, văn bản hướng dẫn có hiệu lực từ 01/07/2025.
Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Giáo viên nước ngoài có hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng thuộc nhóm tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc; mức đóng là 4,5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng 3% và giáo viên đóng 1,5% theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 2 Luật Việc làm 2025 định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi, nên giáo viên nước ngoài không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không nằm trong mức 25% này vì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chuyển quy định về quỹ đó sang pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Đơn vị sử dụng cần làm: đối chiếu thời hạn hợp đồng từng giáo viên với mốc 12 tháng; ghi nhận trường hợp loại trừ vào hồ sơ.
Giáo viên cần chuẩn bị: kiểm tra bảng lương có khoản khấu trừ 8% quỹ hưu trí và tử tuất và 1,5% bảo hiểm y tế khi hợp đồng từ đủ 12 tháng.
Thuế thu nhập cá nhân của giáo viên nước ngoài được tính theo cách nào?
Giáo viên nước ngoài là cá nhân cư trú nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến 5 bậc từ 5% đến 35% trên thu nhập tính thuế sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân. Cá nhân không cư trú nộp 20% tổng tiền lương nhận do làm việc tại Việt Nam. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026.
Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, tiền công, tiền lương của cá nhân cư trú tính theo biểu lũy tiến từng phần 5 bậc. Theo Điều 10, giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
| Bậc | Thu nhập tính thuế mỗi tháng | Thuế suất |
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Cá nhân không cư trú. Điều 21 quy định thuế suất 20% trên tổng tiền công, tiền lương nhận do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Hiệu lực. Điều 29 quy định luật có hiệu lực từ 01/07/2026; quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Đơn vị sử dụng cần làm: xác định giáo viên là cá nhân cư trú hay không cư trú trước khi khấu trừ thuế hằng tháng.
Giáo viên cần chuẩn bị: mã số thuế cá nhân, hồ sơ người phụ thuộc và ngày nhập cảnh để tính số ngày có mặt tại Việt Nam.
Giáo viên nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú khi nào?
Giáo viên nước ngoài là cá nhân cư trú khi có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Theo Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nơi ở thường xuyên gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở với tổng thời hạn thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Người không đáp ứng các điều kiện này là cá nhân không cư trú, chịu thuế suất 20%. Giáo viên kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam lưu ngày nhập cảnh, xuất cảnh để chứng minh số ngày có mặt khi quyết toán; trước thời điểm đó, giáo viên mở sẵn tài khoản ngân hàng cá nhân tại Việt Nam theo hướng dẫn trong bài Mở Tài Khoản Ngân Hàng Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam.
Đơn vị đào tạo cần làm gì để sử dụng giáo viên nước ngoài tuân thủ ở nhiều địa điểm?
Đơn vị đào tạo sử dụng giáo viên nước ngoài ở từ 2 địa điểm trở lên thực hiện 6 việc: xác định người sử dụng lao động đứng tên GPLĐ, thông báo trước ít nhất 3 ngày khi giáo viên dạy ở tỉnh khác, xin GPLĐ mới khi giáo viên đổi đơn vị, cấp lại GPLĐ trong 3 ngày làm việc khi đổi thông tin, và hỏi pháp chế về mô hình cung ứng.
Theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giáo viên làm việc cho cùng một đơn vị ở tỉnh khác thì đơn vị thông báo cho cơ quan cấp phép trước ít nhất 3 ngày. Theo khoản 1 Điều 20, giáo viên làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí và lĩnh vực phải có GPLĐ mới.
- Xác định đơn vị ký hợp đồng và đứng tên trên Mẫu số 03 (khoản 1 Điều 18).
- Thông báo trước ít nhất 3 ngày khi giáo viên dạy cho cùng đơn vị ở tỉnh khác (khoản 5 Điều 22).
- Nộp hồ sơ tại tỉnh đặt trụ sở chính khi đơn vị sử dụng giáo viên ở từ 2 tỉnh trở lên (Điều 4).
- Đề nghị GPLĐ mới khi giáo viên chuyển sang đơn vị khác cùng vị trí và lĩnh vực (khoản 1 Điều 20).
- Đề nghị cấp lại GPLĐ trong 3 ngày làm việc khi đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc hoặc tên người sử dụng lao động (khoản 3 Điều 25).
- Hỏi cơ quan cấp phép hoặc pháp chế khi giáo viên làm việc cho từ 2 người sử dụng lao động hoặc được cung ứng cho trường khác.
Người đứng tên GPLĐ. Mẫu số 03 là văn bản của người sử dụng lao động, nên mô hình cung ứng giáo viên cho từ 2 trường cần xác định đơn vị nào là người sử dụng lao động trước khi giáo viên đứng lớp. Nghị định 219/2025/NĐ-CP không có điều khoản riêng cho giáo viên ký hợp đồng đồng thời với từ 2 người sử dụng lao động hoặc cho mô hình cho thuê lại lao động.
Đơn vị sử dụng cần làm: lập bảng theo dõi từng giáo viên gồm đơn vị ký hợp đồng, địa điểm dạy, ngày hết hạn GPLĐ, ngày thông báo.
Giáo viên cần chuẩn bị: báo đơn vị trước khi nhận thêm lớp ở địa điểm khác để đơn vị thông báo đúng hạn.
Giáo viên nước ngoài dạy ở nhiều nơi cần mấy giấy phép lao động?
Giáo viên nước ngoài dạy ở nhiều cơ sở của cùng một đơn vị chỉ cần 1 GPLĐ; đơn vị thông báo cho cơ quan cấp phép trước ít nhất 3 ngày khi giáo viên dạy ở tỉnh khác, theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Giáo viên làm việc cho đơn vị khác ở cùng vị trí và lĩnh vực phải có GPLĐ mới theo khoản 1 Điều 20. Với giáo viên ký hợp đồng đồng thời với từ 2 người sử dụng lao động, Nghị định 219/2025/NĐ-CP không có điều khoản riêng, nên các đơn vị hỏi cơ quan cấp phép trước khi xếp lớp. Không thông báo bị phạt 1 đến 6 triệu đồng (khoản 1 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Đơn vị sử dụng: thông báo trước 3 ngày cho cơ sở ở tỉnh khác.
Giáo viên: giữ bản sao GPLĐ và hợp đồng của từng đơn vị.
Giấy phép lao động hết hạn thì giáo viên nước ngoài phải làm gì?
Khi GPLĐ hết hạn, giáo viên nước ngoài phải ngừng giảng dạy nếu chưa được gia hạn; đơn vị nộp hồ sơ gia hạn 1 lần trong thời hạn từ 45 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày hết hạn, nhận kết quả trong 10 ngày làm việc, thời hạn gia hạn tối đa 2 năm theo Điều 28 và Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Theo khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, GPLĐ hết hiệu lực là căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động. Sau lần gia hạn duy nhất, giáo viên làm tiếp cùng vị trí và lĩnh vực phải xin cấp GPLĐ (khoản 3 Điều 20); đơn vị nộp lại GPLĐ hết hiệu lực trong 15 ngày (Điều 31).
Đơn vị sử dụng: nộp hồ sơ gia hạn từ ngày thứ 45 trước hạn.
Giáo viên: kiểm tra ngày hết hạn ghi trên GPLĐ khi ký hợp đồng.
Giáo viên nước ngoài không phải người bản ngữ cần trình độ tiếng Anh bậc mấy?
Giáo viên người nước ngoài không phải bản ngữ dạy tại trung tâm ngoại ngữ cần chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương khi chọn tiêu chuẩn thứ 3 tại khoản 6 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT. Khoản 6 đặt 3 tiêu chuẩn, giáo viên đạt 1 trong 3: bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên; bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp; hoặc bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ bậc 5 trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp. Hai tiêu chuẩn đầu không đặt điều kiện bậc năng lực.
Đơn vị sử dụng: xếp ứng viên vào 1 trong 3 tiêu chuẩn trước khi nhận hồ sơ.
Giáo viên: chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ nếu thuộc tiêu chuẩn thứ 3.
Giáo viên nước ngoài đổi nơi làm việc có phải xin giấy phép lao động mới không?
Giáo viên nước ngoài đổi sang đơn vị khác ở cùng vị trí và lĩnh vực phải được đơn vị mới đề nghị cấp GPLĐ, kể cả khi GPLĐ cũ còn hạn, theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm giấy xác nhận của người sử dụng lao động hiện tại về việc giáo viên đang làm việc, các giấy tờ theo khoản 1, 3, 5, 6 Điều 18 và bản sao GPLĐ hiện có. Giáo viên đổi sang vị trí khác nộp hồ sơ cấp GPLĐ theo Điều 18 và Điều 19.
Đơn vị sử dụng: đơn vị mới không xếp lớp trước khi có GPLĐ mới.
Giáo viên: xin giấy xác nhận của đơn vị cũ trước khi nghỉ việc.
Giáo viên nước ngoài dạy kèm tự do có phải xin giấy phép lao động không?
Nghị định 219/2025/NĐ-CP không có thủ tục cấp GPLĐ cho giáo viên nước ngoài tự dạy kèm mà không qua người sử dụng lao động: hồ sơ do người sử dụng lao động nộp theo khoản 1 Điều 18, và GPLĐ cấp cho các hình thức làm việc tại khoản 1 Điều 2. Giáo viên làm việc tại Việt Nam không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận bị phạt 15 đến 25 triệu đồng kèm trục xuất (khoản 3 và khoản 6 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Giáo viên hỏi cơ quan cấp phép về hình thức làm việc của mình trước khi nhận học viên.
Đơn vị sử dụng: không giới thiệu giáo viên dạy kèm tự do cho học viên khi chưa xác nhận hình thức làm việc.
Giáo viên: xác nhận hình thức làm việc với cơ quan cấp phép trước khi dạy.
Đơn vị sử dụng giáo viên nước ngoài chịu rủi ro tuân thủ ở cả hai phía: hồ sơ GPLĐ, hợp đồng và bảo hiểm của đơn vị, cùng giấy tờ và tiêu chuẩn của từng giáo viên. EIV Education triển khai dịch vụ cung cấp giáo viên nước ngoài từ năm 2009 cho trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp, với hơn 90 đối tác tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và toàn quốc. Quy trình tuyển chọn gồm 6 bước: lọc hồ sơ, phỏng vấn, demo và thử việc, đánh giá và sàng lọc, đào tạo và quản lý, đánh giá định kỳ. Tiêu chuẩn giáo viên của EIV Education gồm chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL và kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm; EIV Education có văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
The post Luật lao động Việt Nam áp dụng với giáo viên nước ngoài như thế nào? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.
source https://eiv.edu.vn/luat-lao-dong-viet-nam-ap-dung-voi-giao-vien-nuoc-ngoai-nhu-the-nao/
Nhận xét
Đăng nhận xét