Hợp Đồng Lao Động Với Giáo Viên Nước Ngoài Cần Điều Khoản Nào?
Hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài cần có 10 nội dung chủ yếu tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, lập bằng văn bản thành 2 bản, với thời hạn không vượt thời hạn giấy phép lao động (GPLĐ), vốn được cấp tối đa 2 năm. GPLĐ chi phối cả thời điểm ký, bên ký và cách chấm dứt hợp đồng, nên bài đi qua từng điểm đó theo thứ tự thực hiện.
Điều khoản bắt buộc nào phải có trong hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài?

Hợp đồng lao động giáo viên nước ngoài phải có 10 nội dung chủ yếu theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019: thông tin hai bên, công việc và địa điểm, thời hạn, tiền lương, nâng bậc nâng lương, thời giờ làm việc, bảo hộ lao động, bảo hiểm, đào tạo. Hợp đồng lập thành 2 bản bằng văn bản (Điều 14) và không vượt thời hạn GPLĐ (khoản 2 Điều 151).
Khoản 3 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 áp dụng bộ luật cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, và Điều 21 không đặt danh mục nội dung riêng cho nhóm này. Điều khoản đặc thù của giáo viên nước ngoài được ghi thêm bằng thỏa thuận hai bên.
| Nội dung chủ yếu | Cách ghi với giáo viên nước ngoài |
| Thông tin người sử dụng lao động | Tên, địa chỉ đơn vị; họ tên và chức danh người ký |
| Thông tin giáo viên | Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số hộ chiếu |
| Công việc và địa điểm | Chức danh giáo viên, môn dạy, cơ sở giảng dạy, khớp nội dung GPLĐ |
| Thời hạn | Ngày bắt đầu và kết thúc, tối đa 36 tháng, không vượt thời hạn GPLĐ |
| Tiền lương | Mức lương theo chức danh, hình thức và kỳ hạn trả, phụ cấp, khoản bổ sung |
| Nâng bậc, nâng lương | Điều kiện và thời điểm xét nâng lương |
| Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi | Số giờ đứng lớp, lịch dạy; thêm 1 ngày Tết cổ truyền và 1 ngày Quốc khánh của nước giáo viên (Điều 112) |
| Bảo hộ lao động | Trang bị được cấp cho vị trí giảng dạy |
| Bảo hiểm | Bảo hiểm xã hội bắt buộc khi hợp đồng từ đủ 12 tháng; bảo hiểm y tế; mức đóng và bên khấu trừ |
| Đào tạo, bồi dưỡng | Chương trình nâng cao trình độ và kỹ năng nghề |
Thông tin và công việc. Khoản 1 Điều 21 quy định giấy tờ tùy thân là căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, nên hợp đồng ghi số hộ chiếu của giáo viên. Khoản 3 Điều 156 làm GPLĐ hết hiệu lực khi nội dung hợp đồng không đúng nội dung GPLĐ, nên chức danh, địa điểm và tên đơn vị ghi giống GPLĐ.
Thời hạn. Khoản 1 Điều 20 giới hạn hợp đồng xác định thời hạn ở 36 tháng, nhưng với giáo viên nước ngoài thời hạn còn bị giới hạn bởi GPLĐ cấp tối đa 2 năm, nên hợp đồng ký lần đầu không dài hơn 2 năm. Khoản 2 Điều 151 cho hai bên giao kết liên tiếp các hợp đồng xác định thời hạn, và điểm c khoản 2 Điều 20 loại trường hợp này khỏi quy tắc chỉ ký thêm 1 lần.
Bảo mật. Khoản 2 Điều 21 cho đơn vị thỏa thuận bằng văn bản với giáo viên làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh về nội dung, thời hạn bảo mật và bồi thường khi vi phạm.
Điều khoản bổ sung. Hợp đồng giáo viên nước ngoài ghi thêm 4 nhóm theo thỏa thuận:
- Giấy phép và thị thực: bên chịu trách nhiệm hồ sơ GPLĐ, thị thực, thẻ tạm trú và bên chịu chi phí.
- Bằng cấp, chứng chỉ: cam kết văn bằng và chứng chỉ giảng dạy theo khoản 5 và 6 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT; giấy tờ nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille, dịch và chứng thực theo Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, riêng Apostille áp dụng từ 11/09/2026 theo Điều 25 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.
- Giáo án và tài liệu: bên sở hữu giáo án, bài giảng điện tử do giáo viên soạn trong thời gian làm việc.
- Chấm dứt: thời hạn báo trước theo Điều 35 và Điều 36.
Trong 10 nội dung trên, chức danh, địa điểm và thời hạn đều phải khớp GPLĐ. Phần tiếp theo giải thích vì sao và khớp như thế nào.
Vì sao hợp đồng phải khớp với giấy phép lao động của giáo viên nước ngoài?
Hợp đồng phải khớp với giấy phép lao động của giáo viên nước ngoài vì GPLĐ hết hiệu lực khi nội dung hợp đồng hoặc công việc thực tế không đúng nội dung GPLĐ (khoản 3 và 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019). Thời hạn hợp đồng không vượt thời hạn GPLĐ (khoản 2 Điều 151), còn GPLĐ được cấp tối đa 2 năm (khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
Thời hạn GPLĐ được cấp theo thời hạn hợp đồng dự kiến ký kết nhưng không quá 2 năm, và gia hạn được 1 lần tối đa 2 năm (Điều 29). Khi GPLĐ hết hiệu lực, hợp đồng chấm dứt theo khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
Năm điểm cần khớp giữa hợp đồng và GPLĐ:
- Thời hạn: ngày kết thúc hợp đồng không muộn hơn ngày hết hạn GPLĐ (khoản 2 Điều 151).
- Nhân thân: họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu của giáo viên khớp GPLĐ.
- Vị trí và địa điểm: chức danh, cơ sở giảng dạy và tên người sử dụng lao động khớp GPLĐ.
- Thời điểm ký: sau khi được cấp GPLĐ và trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
- Chấm dứt: GPLĐ hết hiệu lực là một trường hợp chấm dứt hợp đồng (khoản 12 Điều 34).
Hợp đồng cũng phân công bên hỗ trợ thủ tục cư trú của giáo viên sau khi có GPLĐ; nghĩa vụ khai báo nằm trong bài Quy Định Khai Báo Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam.
Thời hạn. Sau lần gia hạn duy nhất, giáo viên làm tiếp cho cùng đơn vị, cùng vị trí và lĩnh vực xin cấp GPLĐ mới theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 không cho phụ lục sửa đổi thời hạn hợp đồng, nên kéo dài thời gian làm việc đi qua hợp đồng mới, ký trong 30 ngày sau khi hợp đồng cũ hết hạn theo điểm a khoản 2 Điều 20.
Thông tin thay đổi. Đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc hoặc tên người sử dụng lao động thì đơn vị đề nghị cấp lại GPLĐ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 25).
Khớp GPLĐ cũng quyết định thời điểm ký: hợp đồng chỉ ký được sau khi GPLĐ đã được cấp, như phần tiếp theo.
Khi nào phải ký hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài?
Hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài phải ký bằng văn bản sau khi được cấp GPLĐ và trước ngày dự kiến làm việc theo khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Hồ sơ GPLĐ nộp từ 60 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, cơ quan giải quyết trong 10 ngày làm việc, và hợp đồng làm thành 2 bản theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.
Khoản 4 Điều 22 áp dụng cho người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động (điểm a và m khoản 1 Điều 2). Vì thời hạn GPLĐ tính theo hợp đồng dự kiến ký (khoản 1 Điều 21), hợp đồng ký sau không vượt thời hạn GPLĐ đã cấp.
- Từ 60 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc: đơn vị nộp hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ (khoản 1 Điều 22).
- Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ: cơ quan cấp GPLĐ; hồ sơ không được chấp thuận được trả lời bằng văn bản trong 3 ngày làm việc (khoản 3 Điều 22).
- Sau khi có GPLĐ và trước ngày dự kiến làm việc: hai bên ký hợp đồng bằng văn bản, 2 bản (khoản 4 Điều 22; Điều 14).
- Khi cơ quan cấp GPLĐ yêu cầu: đơn vị gửi bản sao hợp đồng đã ký (khoản 4 Điều 22).
Bản sao hợp đồng. Đơn vị lưu bản sao hợp đồng và GPLĐ để gửi ngay khi cơ quan cấp phép yêu cầu.
Diện miễn GPLĐ. Giáo viên thuộc diện miễn nhận giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 9), hoặc được đơn vị thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc (khoản 4 Điều 9).
Mốc ký đã rõ, còn bên ký là người sử dụng lao động đứng tên hồ sơ GPLĐ. Phần tiếp theo xử lý trường hợp giáo viên dạy ở nhiều nơi.
Ai là bên ký hợp đồng khi giáo viên nước ngoài dạy ở nhiều địa điểm?
Bên ký hợp đồng với giáo viên nước ngoài là người sử dụng lao động đứng tên trên hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ. Giáo viên dạy cho cùng một đơn vị ở tỉnh khác thì đơn vị thông báo cho cơ quan cấp GPLĐ trước ít nhất 3 ngày (khoản 5 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Giáo viên chuyển sang đơn vị khác ở cùng vị trí và lĩnh vực phải có GPLĐ mới (khoản 1 Điều 20).
Khoản 4 Điều 22 giao người sử dụng lao động và giáo viên ký hợp đồng, và khoản 1 Điều 18 giao người sử dụng lao động lập hồ sơ theo Mẫu số 03. Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 quy định cho thuê lại lao động chỉ do doanh nghiệp có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thực hiện, nên đơn vị cung ứng đối chiếu mô hình của mình với Điều 52 trước khi ký.
| Mô hình | Bên ký hợp đồng lao động | Điểm cần xử lý theo văn bản |
| Dạy ở từ 2 cơ sở trở lên của cùng một đơn vị | Đơn vị đó | Thông báo trước ít nhất 3 ngày khi dạy ở tỉnh khác (khoản 5 Điều 22) |
| Dạy cho 2 đơn vị, ký riêng với từng đơn vị | Từng đơn vị | Đơn vị mới ở cùng vị trí và lĩnh vực xin GPLĐ mới (khoản 1 Điều 20); Nghị định 219/2025/NĐ-CP không có điều khoản riêng cho hợp đồng ký đồng thời với 2 người sử dụng lao động |
| Đơn vị cung ứng ký hợp đồng lao động, giáo viên dạy tại trường đối tác | Đơn vị cung ứng | Đối chiếu với Điều 52: cho thuê lại lao động chỉ do doanh nghiệp có giấy phép thực hiện; Nghị định 219/2025/NĐ-CP không có điều khoản riêng cho mô hình này |
Xác định bên đứng tên. Hồ sơ Mẫu số 03 do một người sử dụng lao động lập. Vì vậy, khi giáo viên ký với 2 đơn vị hoặc được đưa sang trường đối tác, hợp đồng ghi rõ bên trả lương, bên quản lý giảng dạy và bên đứng tên GPLĐ; đơn vị nên hỏi cơ quan cấp phép bằng văn bản, vì Nghị định 219/2025/NĐ-CP chưa có điều khoản riêng cho hai mô hình này.
Khi đã rõ bên ký, hợp đồng ghi tiếp các khoản tiền mà bên đó trả và khấu trừ: lương, thuế và bảo hiểm.
Lương, thuế và bảo hiểm của giáo viên nước ngoài ghi vào hợp đồng ra sao?
Hợp đồng ghi lương, thuế và bảo hiểm của giáo viên nước ngoài theo 3 nhóm quy định: mức lương, hình thức và kỳ hạn trả theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019; bảo hiểm xã hội bắt buộc 25% tiền lương, trong đó đơn vị đóng 17% và giáo viên 8%; thuế thu nhập cá nhân 20% với cá nhân không cư trú và biểu lũy tiến 5% đến 35% với cá nhân cư trú.
Theo Điều 9 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, cá nhân cư trú nộp thuế theo biểu lũy tiến 5 bậc, còn tiền lương của cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20%. Điều 2 của luật xác định cá nhân cư trú khi có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, hoặc có nơi ở thường xuyên.
| Khoản mục | Quy định | Cách ghi vào hợp đồng |
| Tiền lương | Mức lương theo chức danh, hình thức và kỳ hạn trả, phụ cấp, khoản bổ sung (khoản 1 Điều 21) | Loại lương gross hoặc net, kỳ trả, từng khoản phụ cấp |
| Bảo hiểm xã hội | Bắt buộc với hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng; đơn vị 17%, giáo viên 8% | Ghi tham gia và khoản khấu trừ 8% |
| Bảo hiểm y tế | 4,5% tiền lương, đơn vị 3%, giáo viên 1,5% theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP | Ghi khoản khấu trừ 1,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | Giáo viên nước ngoài không thuộc diện, vì khoản 1 Điều 2 Luật Việc làm 2025 định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi | Không ghi khoản khấu trừ |
| Thuế thu nhập cá nhân | Cư trú: biểu 5 bậc, giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân; không cư trú: 20% | Ghi lương trước thuế (gross) hay sau thuế (net) |
Hiệu lực. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026, và quy định về tiền lương của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo Điều 29.
Lương gross hay net được ghi như thế nào?
Bộ luật Lao động 2019 không bắt buộc ghi lương gross hay net: khoản 1 Điều 21 chỉ yêu cầu ghi mức lương, hình thức và kỳ hạn trả, phụ cấp, khoản bổ sung. Lương gross của giáo viên có hợp đồng từ đủ 12 tháng bị khấu trừ 8% bảo hiểm xã hội và 1,5% bảo hiểm y tế, rồi chịu thuế thu nhập cá nhân 5% đến 35% hoặc 20%.
- Lương gross: hợp đồng nêu mức lương trước khi trừ bảo hiểm và thuế.
- Lương net: hợp đồng nêu mức lương giáo viên nhận sau khi trừ bảo hiểm và thuế, kèm bên chịu từng khoản.
- Phụ cấp: khoản hỗ trợ nhà ở, đi lại ghi thành dòng riêng, nêu rõ nằm trong hay ngoài mức lương, vì khoản 1 Điều 21 yêu cầu ghi phụ cấp lương và các khoản bổ sung.
Giáo viên nước ngoài thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào?
Giáo viên nước ngoài thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025). Mức đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và quỹ ốm đau, thai sản là 25% tiền lương: đơn vị 17%, giáo viên 8%.
| Quỹ | Người sử dụng lao động | Giáo viên |
| Hưu trí và tử tuất | 14% | 8% |
| Ốm đau và thai sản | 3% | Không đóng |
| Tổng | 17% | 8% |
Khoản 2 Điều 2 không đặt điều kiện về GPLĐ và loại trừ 3 trường hợp: di chuyển nội bộ doanh nghiệp, đủ tuổi nghỉ hưu, điều ước quốc tế quy định khác. Giáo viên ký hợp đồng dưới 12 tháng không thuộc diện bắt buộc. Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Các khoản trên chỉ phát sinh khi hợp đồng còn hiệu lực. Khi hợp đồng chấm dứt, GPLĐ của giáo viên cũng hết hiệu lực (khoản 2 Điều 156), như phần tiếp theo.
Một số câu hỏi thường gặp về hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài
Hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài chấm dứt trong trường hợp nào?
Hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài chấm dứt trong 13 trường hợp tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, gồm bị trục xuất theo bản án (khoản 5) và GPLĐ hết hiệu lực (khoản 12). Điều 156 liệt kê 8 trường hợp GPLĐ hết hiệu lực. Báo trước khi đơn phương chấm dứt là 30 ngày với hợp đồng từ 12 đến 36 tháng, 3 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng.
Theo Điều 35 và Điều 36, mốc báo trước của hợp đồng không xác định thời hạn là 45 ngày; hợp đồng của giáo viên có GPLĐ không vượt thời hạn GPLĐ nên thuộc hai mốc còn lại. Theo Điều 46, trợ cấp thôi việc áp dụng khi hợp đồng chấm dứt theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34.
| Trường hợp | Căn cứ | Báo trước và trợ cấp thôi việc |
| Hết hạn hợp đồng | Khoản 1 Điều 34 | Thuộc diện trợ cấp thôi việc khi đã làm đủ 12 tháng |
| Hai bên thỏa thuận chấm dứt | Khoản 3 Điều 34 | Thuộc diện trợ cấp thôi việc khi đã làm đủ 12 tháng |
| Giáo viên đơn phương chấm dứt | Khoản 9 Điều 34; Điều 35 | Báo trước 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc; thuộc diện trợ cấp thôi việc |
| Đơn vị đơn phương chấm dứt | Khoản 10 Điều 34; Điều 36 | Báo trước 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc; không báo trước và không trợ cấp khi giáo viên tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng |
| GPLĐ hết hiệu lực | Khoản 12 Điều 34; Điều 156 | Khoản 12 không nằm trong các khoản Điều 46 liệt kê |
| Bị trục xuất theo bản án, quyết định | Khoản 5 Điều 34 | Khoản 5 không nằm trong các khoản Điều 46 liệt kê |
GPLĐ hết hiệu lực. Điều 156 gồm hết thời hạn GPLĐ, chấm dứt hợp đồng lao động, nội dung hợp đồng hoặc công việc thực tế không đúng GPLĐ, GPLĐ bị thu hồi, cùng 3 trường hợp về văn bản làm cơ sở cấp GPLĐ, về thông báo của phía nước ngoài và về việc đơn vị chấm dứt hoạt động. Giáo viên hết lần gia hạn xin GPLĐ mới nộp phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp; cách xin phiếu có trong bài Cách Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Cho Người Nước Ngoài Như Thế Nào?.
Trợ cấp thôi việc. Điều 46 quy định mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương cho giáo viên đã làm việc từ đủ 12 tháng, tính theo mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi thôi việc.
Năm giải đáp sau trả lời các câu hỏi cụ thể khi soạn, ký và thay đổi hợp đồng: ngôn ngữ, thử việc, dạy trước khi có GPLĐ, đổi nơi làm việc và dạy dưới 90 ngày.
Hợp đồng lao động giáo viên nước ngoài viết bằng ngôn ngữ nào?
Hợp đồng lao động giáo viên nước ngoài viết bằng ngôn ngữ do hai bên thỏa thuận, vì Điều 14 và Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 chỉ quy định hình thức văn bản 2 bản và 10 nội dung chủ yếu, không quy định ngôn ngữ hay bắt buộc song ngữ. Bộ luật không nêu thứ tự ưu tiên giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nên hợp đồng song ngữ ghi rõ bản nào được áp dụng khi hai bản khác nhau.
Giáo viên nước ngoài được thử việc trong bao lâu?
Giáo viên nước ngoài được thử việc tối đa 60 ngày với chức danh cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019. Lương thử việc ít nhất 85% lương chính thức (Điều 26), mỗi công việc thử việc 1 lần (Điều 25), và thử việc không áp dụng với hợp đồng dưới 1 tháng (Điều 24). Hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Ai chịu trách nhiệm khi giáo viên nước ngoài dạy trước khi có giấy phép lao động?
Đơn vị sử dụng và giáo viên cùng chịu xử phạt khi giáo viên dạy trước khi có GPLĐ: giáo viên bị phạt 15 đến 25 triệu đồng kèm trục xuất (khoản 3 và khoản 6 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP); tổ chức sử dụng từ 1 đến 10 người không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận bị phạt 60 đến 90 triệu đồng (khoản 5 Điều 13 và Điều 7). Các mức này áp dụng từ 10/09/2026. Hợp đồng ghi giáo viên chỉ đứng lớp khi đã có GPLĐ hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ, vì khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu GPLĐ trừ diện miễn tại Điều 154.
Giáo viên nước ngoài đổi nơi làm việc thì hợp đồng và giấy phép xử lý thế nào?
Giáo viên nước ngoài đổi sang đơn vị khác ở cùng vị trí và lĩnh vực phải được đơn vị mới đề nghị cấp GPLĐ mới, kể cả khi GPLĐ cũ còn hiệu lực (khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Hợp đồng cũ chấm dứt theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 (hết hạn, hai bên thỏa thuận, hoặc giáo viên đơn phương báo trước 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc theo Điều 35), và chấm dứt hợp đồng là một trường hợp GPLĐ hết hiệu lực (khoản 2 Điều 156). Hợp đồng mới ký sau khi đơn vị mới có GPLĐ (khoản 4 Điều 22). Đổi tên đơn vị hoặc địa điểm làm việc thì cấp lại GPLĐ trong 3 ngày làm việc (khoản 3 Điều 25).
Giáo viên nước ngoài dạy ngắn hạn dưới 90 ngày ký loại hợp đồng nào?
Giáo viên nước ngoài dạy ngắn hạn dưới 90 ngày trong 1 năm dương lịch được miễn GPLĐ khi thuộc nhóm chuyên gia (đại học trở lên, ít nhất 2 năm kinh nghiệm), nhưng đơn vị thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc theo điểm a khoản 13 Điều 7 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên lập bằng văn bản (Điều 14 Bộ luật Lao động 2019). Hợp đồng dưới 12 tháng là hợp đồng xác định thời hạn, báo trước 3 ngày làm việc khi đơn phương chấm dứt (Điều 35) và không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Qua các phần trên, rủi ro của hợp đồng giáo viên nước ngoài tập trung ở khâu tuyển và ký: hợp đồng ghi khác nội dung GPLĐ làm GPLĐ hết hiệu lực, và giáo viên đứng lớp trước khi có GPLĐ khiến tổ chức bị phạt 60 đến 90 triệu đồng với 1 đến 10 người (Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Vì vậy, trước khi lập hồ sơ GPLĐ và ký hợp đồng, đơn vị cần kiểm tra bằng cấp, chứng chỉ giảng dạy, kinh nghiệm và giấy tờ pháp lý của từng giáo viên.
Đơn vị chưa có bộ phận tuyển và kiểm tra hồ sơ giáo viên nước ngoài có thể làm việc với đơn vị cung ứng. EIV Education triển khai dịch vụ cung ứng giáo viên nước ngoài từ năm 2009 cho trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp, với hơn 90 đối tác tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và toàn quốc. Quy trình tuyển chọn gồm 6 bước: lọc hồ sơ về kinh nghiệm giảng dạy, bằng cấp và chứng chỉ; phỏng vấn; demo và thử việc; đánh giá và sàng lọc; đào tạo và quản lý cùng nhà trường; đánh giá định kỳ. Giáo viên của EIV Education có chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL, kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm và đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ; giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu được thay đổi. Liên hệ EIV Education qua hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn để trao đổi nhu cầu giáo viên nước ngoài.
The post Hợp Đồng Lao Động Với Giáo Viên Nước Ngoài Cần Điều Khoản Nào? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.
source https://eiv.edu.vn/hop-dong-lao-dong-giao-vien-nuoc-ngoai/
Nhận xét
Đăng nhận xét