Giáo Viên Nước Ngoài Làm Việc Không Có Giấy Phép Lao Động Bị Phạt Thế Nào?
Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động (GPLĐ) bị phạt 15 đến 25 triệu đồng và bị xét trục xuất; người sử dụng lao động bị phạt 30 đến 75 triệu đồng theo số người vi phạm, tổ chức chịu mức gấp 2 lần, tức 60 đến 150 triệu đồng. Các mức này thuộc Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/09/2026. Hai bên bị phạt độc lập.
Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động bị phạt 15 đến 25 triệu đồng theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Mức này áp dụng cho 2 hành vi: làm việc không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ, và làm việc bằng giấy đã hết hiệu lực. Nghĩa vụ có giấy bắt nguồn từ điểm d khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019.
| Hành vi của người lao động nước ngoài | Mức phạt | Hình thức bổ sung |
| Làm việc không có GPLĐ hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ | 15 đến 25 triệu đồng | Trục xuất (khoản 6) |
| Làm việc bằng GPLĐ hoặc giấy xác nhận đã hết hiệu lực | 15 đến 25 triệu đồng | Trục xuất (khoản 6) |
Mức của cá nhân. Làm việc bằng giấy hết hiệu lực cùng khung phạt với làm việc không có giấy. Người lao động nước ngoài là cá nhân nên mức phạt không bị nhân đôi, vì hệ số 2 lần ở Điều 7 chỉ áp dụng cho tổ chức. Có tài liệu ghi mức 15 đến 20 triệu đồng, nhưng khoản 3 Điều 13 ghi 15 đến 25 triệu đồng, nên đây là mức cần dùng.
Người lao động cần kiểm tra. Khoản 1 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019 buộc người lao động nước ngoài xuất trình GPLĐ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, nên mỗi người tự kiểm tra mình thuộc diện cấp GPLĐ hay diện cấp giấy xác nhận, giấy còn hạn không và công việc đang làm có đúng nội dung ghi trên giấy không.
Khi nào người lao động nước ngoài bị trục xuất vì làm việc không có giấy phép lao động?
Người lao động nước ngoài bị trục xuất khi người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, ngoài khoản phạt 15 đến 25 triệu đồng. Khoản 2 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019 nêu 2 biện pháp: buộc xuất cảnh hoặc trục xuất. Trục xuất buộc người nước ngoài rời lãnh thổ Việt Nam (Điều 27 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
- Phạt tiền: 15 đến 25 triệu đồng theo khoản 3 Điều 13.
- Trục xuất: hình thức xử phạt bổ sung theo khoản 6 Điều 13, áp dụng tùy tính chất, mức độ vi phạm.
- Trình tự: Điều 27 Luật Xử lý vi phạm hành chính giao Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng trục xuất.
Phạt tiền và trục xuất là hai hình thức khác nhau. Quyết định phạt tiền theo khoản 3 không đồng nghĩa với quyết định trục xuất theo khoản 6. Khoản 6 nêu trục xuất đối với người lao động nước ngoài vi phạm khoản 3 và khoản 4, trong đó khoản 4 là hành vi làm sai lệch hoặc dùng giấy tờ giả trong hồ sơ. Trục xuất chỉ áp dụng với người lao động nước ngoài; người sử dụng lao động chịu phạt tiền theo số người, như phần tiếp theo.
Đơn vị sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu?
Đơn vị sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt 30 đến 75 triệu đồng với cá nhân và 60 đến 150 triệu đồng với tổ chức, tính theo số người vi phạm, theo khoản 5 Điều 13 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Khung thấp nhất áp dụng với 1 đến 10 người, khung cao nhất với từ 21 người.
| Số người vi phạm | Cá nhân, hộ kinh doanh | Tổ chức |
| Từ 1 đến 10 người | 30 đến 45 triệu đồng | 60 đến 90 triệu đồng |
| Từ 11 đến 20 người | 45 đến 60 triệu đồng | 90 đến 120 triệu đồng |
| Từ 21 người trở lên | 60 đến 75 triệu đồng | 120 đến 150 triệu đồng |
Tổ chức tính theo cột bên phải. Khoản 2 Điều 7 xếp doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ sở giáo dục vào nhóm chịu mức gấp 2 lần; khoản 3 quy định hộ kinh doanh và hộ gia đình chịu như cá nhân; Điều 13 không nằm trong danh sách ngoại lệ của khoản 1, nên hệ số này áp dụng cho khoản 5. Một tổ chức có 12 người làm việc không có GPLĐ nằm trong khung từ 11 đến 20 người, bị phạt 90 đến 120 triệu đồng, nên mức “tới 75 triệu đồng” chỉ đúng với cá nhân.
Đơn vị sử dụng cần kiểm tra từng người. GPLĐ hoặc giấy xác nhận của từng người cần có trước khi bố trí công việc, vì khoản 5 tính phạt theo từng người vi phạm. Ngoài nghĩa vụ về GPLĐ, người lao động nước ngoài còn có thủ tục thuế riêng; bài này chỉ bàn xử phạt về lao động, còn việc đăng ký mã số thuế cá nhân nằm trong bài Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Những hành vi nào khác liên quan đến giấy phép lao động cũng bị xử phạt?
Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt thêm 3 nhóm hành vi liên quan đến GPLĐ ở mức cá nhân: không thông báo 1 đến 3 triệu đồng (khoản 1), sử dụng lao động sai nội dung giấy hoặc không nộp lại giấy đúng hạn 5 đến 10 triệu đồng mỗi người (khoản 2), làm sai lệch hoặc dùng giấy tờ giả trong hồ sơ 40 đến 60 triệu đồng (khoản 4). Tổ chức chịu gấp 2 lần theo Điều 7.
| Hành vi của người sử dụng lao động | Mức phạt cá nhân | Biện pháp khắc phục |
| Thông báo sai thời hạn, thiếu nội dung hoặc không thông báo (khoản 1) | 1 đến 3 triệu đồng | Buộc thực hiện thông báo còn thiếu |
| Sử dụng lao động sai nội dung giấy; không thu hồi, không nộp lại đúng hạn (khoản 2) | 5 đến 10 triệu đồng mỗi người, tối đa 75 triệu đồng | Buộc nộp lại GPLĐ hoặc giấy xác nhận đã cấp |
| Làm sai lệch hoặc dùng giấy tờ giả trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn (khoản 4) | 40 đến 60 triệu đồng | Tịch thu giấy tờ bị sửa chữa, giả mạo; buộc nộp lại giấy đã cấp |
GPLĐ gắn với nội dung công việc. Khoản 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 làm GPLĐ hết hiệu lực khi công việc thực tế không đúng nội dung giấy, còn khoản 2 Điều 13 phạt riêng hành vi sử dụng lao động sai nội dung giấy. Khoản 2 Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP chỉ cho cấp lại GPLĐ trong 3 trường hợp: giấy bị mất hoặc hư hỏng; người lao động đổi họ tên, quốc tịch hoặc số hộ chiếu; người sử dụng lao động đổi tên mà mã số không đổi. Cấp lại được giải quyết trong 3 ngày làm việc (khoản 3 Điều 25). Chức danh hoặc địa điểm làm việc khác nội dung ghi trên giấy không thuộc 3 trường hợp này, nên đơn vị cần đối chiếu nội dung giấy với phân công thực tế trước khi xếp lớp.
Nộp lại giấy và hồ sơ giả mạo. Khi GPLĐ hết hiệu lực theo các trường hợp từ khoản 2 đến khoản 7 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, như chấm dứt hợp đồng lao động hoặc làm việc không đúng nội dung giấy, người sử dụng lao động nộp lại giấy trong 15 ngày (khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP); quá hạn là căn cứ của mức phạt khoản 2. Hồ sơ giả mạo phải chuyển cho cơ quan tố tụng hình sự khi có dấu hiệu tội phạm (khoản 2 Điều 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP); bài này chỉ bàn xử phạt hành chính.
Ai chịu trách nhiệm khi người nước ngoài làm việc mà chưa có giấy phép lao động?
Cả người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động cùng bị phạt khi người nước ngoài làm việc chưa có GPLĐ: người lao động theo khoản 3 Điều 13 (15 đến 25 triệu đồng), người sử dụng lao động theo khoản 5 Điều 13 (30 đến 75 triệu đồng với cá nhân, gấp 2 lần với tổ chức) của Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Hai mức phạt áp dụng độc lập, mỗi bên chịu theo hành vi của chính mình.
| Bên liên quan | Bị phạt theo | Việc cần tự kiểm tra |
| Người lao động nước ngoài | Khoản 3 Điều 13; trục xuất theo khoản 6 | GPLĐ hoặc giấy xác nhận còn hiệu lực để xuất trình khi được yêu cầu |
| Người sử dụng lao động | Khoản 5 Điều 13 | GPLĐ hoặc giấy xác nhận của từng người trước khi bố trí công việc |
Người sử dụng lao động đứng ra lập hồ sơ và thông báo. Khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP giao người sử dụng lao động lập hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ theo Mẫu số 03. Giáo viên có GPLĐ dạy cho cùng một đơn vị ở tỉnh khác thì người sử dụng lao động thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 3 ngày (khoản 5 Điều 22); không thông báo bị phạt 1 đến 3 triệu đồng với cá nhân (khoản 1 Điều 13).
Mô hình đơn vị cung ứng giáo viên. Nghị định 219/2025/NĐ-CP không có điều khoản riêng cho trường hợp đơn vị cung ứng ký hợp đồng lao động rồi cử giáo viên đến dạy tại trường đối tác, còn Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 chỉ cho doanh nghiệp có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thực hiện việc cho thuê lại lao động. Bài không kết luận ai là người sử dụng lao động trong mô hình này. Hai bên cần hỏi cơ quan cấp GPLĐ bằng văn bản và ghi trong hợp đồng dịch vụ bên đứng tên trên GPLĐ cùng bên kiểm tra hạn giấy.
Người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động còn bị xử lý gì về thị thực và cư trú?
Người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động chịu thêm chế tài về thị thực và cư trú: bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo khoản 2 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019, trong khi thị thực LĐ1 và LĐ2 gắn với giấy xác nhận hoặc GPLĐ (Điều 8 Luật Nhập cảnh) và việc chuyển thị thực sang mục đích làm việc cần có giấy đó (khoản 4 Điều 7).
- Thị thực làm việc: LĐ1 cấp cho người có giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ, LĐ2 cấp cho người thuộc diện phải có GPLĐ (Điều 8).
- Chuyển đổi mục đích thị thực: chỉ được chuyển sang mục đích làm việc khi được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có GPLĐ hoặc giấy xác nhận (khoản 4 Điều 7).
- Tạm trú: cơ quan quản lý xuất nhập cảnh được hủy bỏ hoặc rút ngắn thời hạn tạm trú của người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam (khoản 3 Điều 31).
Hai hệ văn bản, hai nhóm chế tài. Phạt tiền và trục xuất về lao động thuộc Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Thị thực, tạm trú và buộc xuất cảnh thuộc Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH năm 2026), trong đó cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định buộc xuất cảnh khi người nước ngoài hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh (khoản 2 Điều 30). Vì chuyển đổi thị thực sang mục đích làm việc cần có giấy, người nước ngoài bắt đầu dạy trong thời gian chờ chuyển đổi là làm việc khi chưa có giấy.
Văn bản nào đang quy định mức phạt này từ ngày 10/9/2026?
Nghị định 283/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 15/07/2026, có hiệu lực từ 10/09/2026 và thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP, đang quy định mức phạt này tại Điều 13, thay cho Điều 32 cũ. Thủ tục cấp GPLĐ do Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định, có hiệu lực từ 07/08/2025 và thay Nghị định 152/2020/NĐ-CP cùng Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Nghĩa vụ có GPLĐ nằm ở Điều 151 Bộ luật Lao động 2019.
| Văn bản | Vai trò | Hiệu lực và văn bản bị thay |
| Nghị định 283/2026/NĐ-CP | Mức phạt, trục xuất, thời hiệu | Từ 10/09/2026; thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Nghị định 219/2025/NĐ-CP | Cấp GPLĐ, giấy xác nhận, trường hợp không thuộc diện cấp GPLĐ | Từ 07/08/2025; thay Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP |
| Bộ luật Lao động 2019 | Nghĩa vụ có GPLĐ (Điều 151), buộc xuất cảnh hoặc trục xuất (Điều 153) | Văn bản gốc |
| Luật Nhập cảnh (62/VBHN-VPQH) | Thị thực, tạm trú, buộc xuất cảnh | Văn bản hợp nhất xác thực ngày 23/03/2026 |
Số điều đổi, mức tiền giữ nguyên. Hành vi làm việc và hành vi sử dụng lao động nước ngoài không có GPLĐ nằm tại Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với cùng mức tiền: 15 đến 25 triệu đồng với người lao động và 30 đến 75 triệu đồng với cá nhân sử dụng lao động. Bài hướng dẫn nào còn dẫn Điều 32 là dẫn văn bản không còn hiệu lực từ 10/09/2026; căn cứ đúng là Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Nghị định áp dụng phụ thuộc thời điểm hành vi: hành vi bắt đầu và kết thúc trước 10/09/2026 bị xử phạt theo nghị định xử phạt trước đó là Nghị định 12/2022/NĐ-CP; hành vi bắt đầu từ trước nhưng còn tiếp diễn sau ngày này bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Trường hợp nào người nước ngoài không cần giấy phép lao động?
Người nước ngoài không cần GPLĐ khi thuộc một trong 15 khoản của Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP hoặc các trường hợp tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019. Người làm việc dưới 90 ngày trong một năm dương lịch thuộc nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, kỹ thuật viên chỉ cần người sử dụng lao động thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc (khoản 4 Điều 9).
- Làm việc dưới 90 ngày trong năm dương lịch, thuộc nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, kỹ thuật viên (điểm a khoản 13 Điều 7): chỉ cần thông báo, không cần giấy xác nhận.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam (khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019): chỉ cần thông báo.
- Được cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cử sang giảng dạy tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập (khoản 6 Điều 7): cần giấy xác nhận.
- Giảng dạy, nghiên cứu hoặc chuyển giao chương trình giáo dục theo xác nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo (khoản 14 Điều 7): cần giấy xác nhận.
- Tình nguyện viên không hưởng lương theo điều ước quốc tế, có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam (khoản 11 Điều 7): cần giấy xác nhận.
Miễn GPLĐ không đồng nghĩa miễn thủ tục. Giấy xác nhận được giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 9). Đơn vị không thông báo bị phạt 1 đến 3 triệu đồng (khoản 1 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP), và làm việc sai nội dung giấy xác nhận là căn cứ thu hồi giấy (khoản 1 Điều 32 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Ngược lại, giáo viên không thuộc nhóm nào ở Điều 7 hoặc Điều 154 phải có GPLĐ theo điểm d khoản 1 Điều 151.
Đơn vị sử dụng lao động cần làm gì để không bị phạt?
Đơn vị sử dụng lao động tránh bị phạt bằng cách kiểm tra 4 điều trước ngày giáo viên đứng lớp: đã có GPLĐ hoặc giấy xác nhận chưa, giấy còn hạn không, chức danh và địa điểm có khớp nội dung giấy không, dạy ở tỉnh khác thì đã thông báo chưa. GPLĐ có thời hạn tối đa 2 năm (khoản 1 Điều 21) và được giải quyết trong 10 ngày làm việc (khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
- Từ 60 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc: nộp hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ (khoản 1 Điều 22).
- Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ: cơ quan có thẩm quyền cấp GPLĐ; đơn vị xếp lớp sau khi nhận kết quả.
- Trước ngày đứng lớp: đối chiếu chức danh, địa điểm, tên người sử dụng lao động và thời hạn hợp đồng với nội dung GPLĐ.
- Dạy ở tỉnh khác cùng đơn vị: thông báo trước ít nhất 3 ngày (khoản 5 Điều 22).
- Trước khi giấy hết hạn: nộp hồ sơ gia hạn trong thời hạn từ 45 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày hết hạn (khoản 1 Điều 28); gia hạn 1 lần, tối đa 2 năm (Điều 29).
- Khi giấy hết hiệu lực theo khoản 2 đến khoản 7 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019: nộp lại GPLĐ trong 15 ngày (khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31), nộp lại giấy xác nhận trong 15 ngày (khoản 1 Điều 33).
Đơn vị sử dụng cần lập danh sách theo dõi. Danh sách cho từng giáo viên gồm 4 cột: ngày hết hạn GPLĐ, ngày hết hạn hợp đồng, địa điểm ghi trên giấy, ngày thông báo khi dạy ở tỉnh khác. Hai cột ngày hết hạn cần đối chiếu với nhau, vì thời hạn hợp đồng lao động không vượt thời hạn GPLĐ (khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019). Ngoài các mốc trên, việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi trả lương cho người nước ngoài không cư trú nằm ngoài phạm vi bài này; cách tính có trong bài Tính Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Không Cư Trú Tại Việt Nam.
Giấy tờ của giáo viên. Giấy tờ do nước ngoài cấp cần được hợp pháp hóa lãnh sự (khoản 1 Điều 5), dịch sang tiếng Việt và chứng thực (khoản 2 Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) trước khi đơn vị nộp hồ sơ.
Người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động còn có những câu hỏi thường gặp nào?
Có 6 câu hỏi thường gặp về xử phạt khi người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động: giấy hết hạn, thời điểm bắt đầu làm việc, hộ kinh doanh thuê người nước ngoài, thời hiệu xử phạt, làm việc dưới 90 ngày mà không thông báo và thời gian nhập cảnh lại sau trục xuất. Mỗi câu dưới đây dẫn điều khoản đang có hiệu lực tại ngày 16/10/2026.
Giấy phép lao động hết hạn mà vẫn làm việc thì bị phạt bao nhiêu?
Người lao động nước ngoài làm việc bằng GPLĐ đã hết hạn bị phạt 15 đến 25 triệu đồng (khoản 3 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP), còn người sử dụng lao động bị phạt 30 đến 75 triệu đồng ở mức cá nhân và gấp 2 lần ở mức tổ chức (khoản 5 Điều 13 và Điều 7). Để tránh tình huống này, đơn vị nộp hồ sơ gia hạn trước ngày hết hạn từ 10 ngày trở lên (khoản 1 Điều 28 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
Khi nào người nước ngoài được bắt đầu làm việc sau khi nộp hồ sơ xin giấy phép lao động?
Người nước ngoài được bắt đầu làm việc sau khi được cấp GPLĐ hoặc giấy xác nhận, không phải khi nộp hồ sơ. GPLĐ được giải quyết trong 10 ngày làm việc (khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), giấy xác nhận trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 9). Làm việc trong thời gian chờ là làm việc không có GPLĐ, bị phạt 15 đến 25 triệu đồng theo khoản 3 Điều 13.
Hộ kinh doanh thuê người nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt theo mức nào?
Hộ kinh doanh và hộ gia đình thuê người nước ngoài không có GPLĐ bị phạt theo mức của cá nhân: 30 đến 45 triệu đồng với 1 đến 10 người, 45 đến 60 triệu đồng với 11 đến 20 người, 60 đến 75 triệu đồng với từ 21 người (khoản 5 Điều 13 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Hệ số 2 lần không áp dụng cho nhóm này.
Thời hiệu xử phạt người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động là bao lâu?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về lao động là 01 năm theo điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Khoản 5 Điều 3 giao việc xác định hành vi đã kết thúc hay đang thực hiện cho Nghị định 118/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi). Mức 02 năm tại điểm b khoản 4 không áp dụng cho trường hợp này, vì chỉ dành cho vi phạm về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày mà không thông báo có bị phạt không?
Người sử dụng lao động bị phạt 1 đến 3 triệu đồng với cá nhân và 2 đến 6 triệu đồng với tổ chức khi không thông báo hoặc thông báo sai thời hạn, thiếu nội dung đối với người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày trong năm dương lịch (khoản 1 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Điều 7). Thông báo gửi trước ít nhất 3 ngày làm việc (điểm a khoản 13 Điều 7 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
Bao lâu sau khi bị trục xuất người nước ngoài được nhập cảnh lại Việt Nam?
Người nước ngoài bị trục xuất chưa được nhập cảnh lại Việt Nam trong 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực, theo khoản 5 Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Người bị buộc xuất cảnh chưa được nhập cảnh khi chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
Đơn vị nên làm gì để giảm rủi ro khi bố trí giáo viên nước ngoài?
Đơn vị giảm rủi ro bị phạt bằng cách kiểm tra từng giáo viên về GPLĐ hoặc giấy xác nhận, hạn giấy, chức danh và địa điểm ghi trên giấy trước ngày đứng lớp. Giáo viên làm việc khi chưa có GPLĐ hoặc bằng giấy đã hết hạn bị phạt 15 đến 25 triệu đồng, còn tổ chức sử dụng từ 1 đến 10 người ở tình trạng đó bị phạt 60 đến 90 triệu đồng.
Đơn vị chưa có bộ phận chuyên trách tuyển và kiểm tra hồ sơ giáo viên nước ngoài khi làm việc với đơn vị cung ứng cần làm rõ trước hết bên nào đứng tên người sử dụng lao động trên GPLĐ, vì Nghị định 219/2025/NĐ-CP chưa có điều khoản riêng cho mô hình cung ứng. Với nhu cầu này, EIV Education triển khai dịch vụ cung ứng giáo viên bản ngữ từ năm 2009 cho trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp, với hơn 90 đối tác tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và toàn quốc. Tiêu chuẩn giáo viên của EIV Education gồm bằng cử nhân sư phạm quốc tế hoặc bằng đại học, cao đẳng tại nước sở tại, chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL, kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm và đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ. Quy trình tuyển chọn gồm 6 bước: lọc hồ sơ về kinh nghiệm giảng dạy, bằng cấp và chứng chỉ; phỏng vấn; demo và thử việc; đánh giá và sàng lọc; đào tạo và quản lý cùng nhà trường; đánh giá định kỳ. EIV Education áp dụng chính sách thay đổi giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu. Đơn vị cần trao đổi nhu cầu giáo viên nước ngoài liên hệ EIV Education qua hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn.
The post Giáo Viên Nước Ngoài Làm Việc Không Có Giấy Phép Lao Động Bị Phạt Thế Nào? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.
source https://eiv.edu.vn/nguoi-nuoc-ngoai-lam-viec-khong-co-giay-phep-lao-dong-bi-phat/
Nhận xét
Đăng nhận xét