Giáo Viên Nước Ngoài Có Được Dạy Nhiều Trung Tâm Không?

Giáo viên nước ngoài được ký hợp đồng lao động với nhiều trung tâm (khoản 1 Điều 19 Bộ luật Lao động 2019), nhưng chỉ được dạy ở trung tâm nào khi trung tâm đó làm thủ tục cấp giấy phép lao động riêng theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Hồ sơ xử lý trong 10 ngày làm việc, và từ 10/09/2026 giáo viên làm việc không có giấy phép bị phạt 15 đến 25 triệu đồng (Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Pháp luật lao động có cho phép người nước ngoài ký hợp đồng với nhiều trung tâm không?

Giáo Viên Nước Ngoài Có Được Dạy Nhiều Trung Tâm Không

Pháp luật lao động cho phép người nước ngoài ký hợp đồng với nhiều trung tâm, vì khoản 1 Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 cho người lao động giao kết hợp đồng với nhiều người sử dụng lao động, miễn là thực hiện đầy đủ nội dung đã giao kết. Quyền này chỉ dùng được khi từng trung tâm đáp ứng điều kiện về giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 07/08/2025.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP thay thế nội dung về lao động nước ngoài của Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP (khoản 2 Điều 35), nên giáo viên và trung tâm đáp ứng đồng thời 3 lớp quy định sau:

Lớp quy định Nội dung áp dụng cho giáo viên nước ngoài
Luật lao động Khoản 1 Điều 19 Bộ luật Lao động 2019: được ký nhiều hợp đồng với nhiều người sử dụng lao động
Luật về lao động nước ngoài Điểm d khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP: phải có giấy phép, làm cho người sử dụng lao động khác thì làm thủ tục cấp giấy phép
Quy định về giáo dục Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT: tiêu chuẩn giáo viên của trung tâm ngoại ngữ

Cho phép ký khác cho phép làm. Với giáo viên làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng bằng văn bản được ký sau khi giấy phép được cấp và trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, áp dụng cho điểm a khoản 1 Điều 2), nên giáo viên chưa có giấy phép của trung tâm thứ hai thì chưa ký hợp đồng với trung tâm đó.

Văn bản không có điều khoản riêng cho việc làm đồng thời hai nơi. Khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP áp dụng cho giáo viên đã có giấy phép còn hiệu lực và có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc, với hồ sơ gồm giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc giáo viên hiện đang làm việc. Điều khoản không ghi giáo viên phải chấm dứt hợp đồng ở trung tâm cũ trước khi trung tâm mới nộp hồ sơ, cũng không nói thẳng về hai giấy phép cùng tồn tại, nên trung tâm hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ cho giáo viên đang dạy ở nơi khác.

Thời hạn hợp đồng bám theo giấy phép. Giấy phép có thời hạn tối đa 2 năm (khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), và thời hạn hợp đồng không vượt quá thời hạn giấy phép (khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019).

Mỗi trung tâm có phải xin giấy phép lao động riêng cho giáo viên nước ngoài không?

Mỗi trung tâm phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động riêng cho giáo viên nước ngoài, vì khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP yêu cầu thủ tục cấp giấy phép khi giáo viên đã có giấy phép còn hiệu lực làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí và lĩnh vực. Hồ sơ nộp từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, xử lý trong 10 ngày làm việc.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép (khoản 1 Điều 4) và hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi giáo viên dự kiến làm việc (khoản 1 Điều 22), còn thủ tục áp dụng thay đổi theo từng tình huống của giáo viên:

Tình huống Thủ tục áp dụng
Giáo viên chuyển sang trung tâm mới Trung tâm mới làm thủ tục cấp giấy phép; hợp đồng cũ chấm dứt thì giấy phép cũ hết hiệu lực (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019)
Giáo viên dạy đồng thời ở hai trung tâm, cùng vị trí và lĩnh vực Trung tâm thứ hai làm thủ tục cấp giấy phép theo khoản 1 Điều 20, mỗi trung tâm là một người sử dụng lao động với hồ sơ riêng
Giáo viên đổi vị trí hoặc hình thức làm việc tại cùng trung tâm Làm thủ tục cấp giấy phép mới (khoản 2 Điều 20)

Trước khi giáo viên đứng lớp ở trung tâm thứ hai, trung tâm thực hiện 3 việc theo thứ tự:

  1. Nộp hồ sơ từ 60 đến ít nhất 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc (khoản 1 Điều 22).
  2. Chờ giấy phép trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, hoặc nhận văn bản từ chối trong 3 ngày làm việc (khoản 3 Điều 22).
  3. Ký hợp đồng lao động bằng văn bản sau khi có giấy phép và trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 22).

Giải trình nhu cầu nằm trong hồ sơ cấp giấy phép. Mẫu số 03 của Nghị định 219/2025/NĐ-CP gộp văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài với đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép (khoản 1 Điều 18), nên trung tâm thứ hai nộp một văn bản theo Mẫu số 03 đã gồm cả phần giải trình.

Giấy phép đi theo người sử dụng lao động. Giấy phép của trung tâm đầu không thay được thủ tục cấp giấy phép cho trung tâm thứ hai. Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt giáo viên làm việc không có giấy phép hoặc dùng giấy phép đã hết hiệu lực 15 đến 25 triệu đồng (khoản 3), và phạt người sử dụng lao động bố trí làm việc không đúng nội dung ghi trên giấy phép 5 đến 10 triệu đồng mỗi người (điểm a khoản 2); hành vi cụ thể của từng trường hợp do cơ quan xử phạt xác định. Thủ tục đăng ký tạm trú của giáo viên là thủ tục riêng với giấy phép lao động, với chi phí và quy định được trình bày trong bài Lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2026: Chi phí và quy định mới nhất.

Giáo viên nước ngoài được dạy ở những địa điểm nào theo giấy phép lao động?

Giáo viên nước ngoài đã có giấy phép lao động được dạy cho cùng một trung tâm ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và trung tâm phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi giáo viên dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày (khoản 5 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Thời gian làm việc ở nơi mới không vượt thời hạn giấy phép, tối đa 2 năm (khoản 1 Điều 21).

Ba tình huống dưới đây khác nhau ở việc trung tâm phải làm và mức xử lý nếu làm sai, theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/09/2026:

Tình huống Việc trung tâm phải làm
Cùng trung tâm, dạy ở nhiều tỉnh, thành phố Thông báo trước ít nhất 3 ngày; không thông báo, thông báo sai hạn hoặc thiếu nội dung bị phạt 1 đến 3 triệu đồng với cá nhân
Khác trung tâm, tức khác người sử dụng lao động Trung tâm mới làm thủ tục cấp giấy phép (khoản 1 Điều 20)
Giáo viên làm việc không đúng nội dung ghi trên giấy phép Giấy phép hết hiệu lực (khoản 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019); trung tâm bị phạt 5 đến 10 triệu đồng mỗi người, tối đa 75 triệu đồng với cá nhân

Thông báo không thay cho giấy phép. Khoản 5 Điều 22 chỉ áp dụng khi giáo viên làm việc cho cùng một người sử dụng lao động và chỉ quy định việc thông báo, không quy định cấp giấy phép mới. Nội dung thông báo gồm họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; khi trung tâm hoạt động ở nhiều tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính có thẩm quyền cấp giấy phép (khoản 1 Điều 4).

Nhiều cơ sở trong cùng một tỉnh. Khoản 5 Điều 22 chỉ nêu trường hợp nhiều tỉnh, thành phố, nên với giáo viên dạy ở nhiều cơ sở của cùng một trung tâm trong một tỉnh, trung tâm hỏi cơ quan cấp giấy phép và đối chiếu nơi dạy thực tế với nội dung ghi trên giấy phép.

Dự thảo sửa đổi chưa có hiệu lực. Dự thảo nghị định sửa đổi Nghị định 219/2025/NĐ-CP do Bộ Nội vụ lấy ý kiến năm 2026 đề xuất cho phép cấp lại giấy phép còn hiệu lực khi địa điểm làm việc thay đổi, nên trung tâm áp dụng khoản 5 Điều 22 hiện hành cho đến khi nghị định sửa đổi được ban hành.

Giáo viên nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để dạy ở mỗi trung tâm?

Giáo viên nước ngoài phải đáp ứng 2 nhóm điều kiện để dạy ở mỗi trung tâm: điều kiện lao động gồm từ đủ 18 tuổi và có giấy phép (khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019), và điều kiện giáo dục gồm bằng cấp, chứng chỉ nghiệp vụ (Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT). Cả hai nhóm được nộp lại trong hồ sơ của từng trung tâm.

Giáo viên làm việc ở vị trí chuyên gia cần bằng đại học trở lên và ít nhất 2 năm kinh nghiệm (điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), và điểm đ khoản 3 Điều 19 đặt giấy tờ chứng minh trình độ chuyên gia giáo dục theo luật giáo dục, và yêu cầu chuyên gia ở trung tâm ngoại ngữ đáp ứng quy định về tổ chức hoạt động của trung tâm. Các điều khoản này không nói giáo viên chỉ có bằng cao đẳng theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT thuộc vị trí chuyên gia hay vị trí khác, nên trung tâm xác nhận với cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ. Điều kiện cụ thể gồm:

  • Điều kiện lao động của giáo viên: đủ 18 tuổi, đủ năng lực hành vi dân sự, đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, không đang chấp hành hình phạt, không thuộc diện chưa xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 1 Điều 151).
  • Giáo viên bản ngữ: bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp (khoản 5 Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT).
  • Giáo viên là người nước ngoài: một trong 3 phương án tại khoản 6 Điều 18, gồm bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên; bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên cùng chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp; hoặc bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.
  • Trung tâm: giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 03, kèm giấy tờ chứng minh hình thức làm việc và vị trí chuyên gia (khoản 1, 6 và 7 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ của mỗi trung tâm đối chiếu riêng. Bằng cấp, chứng chỉ của giáo viên được đối chiếu với Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 24/08/2018 và có hiệu lực từ 10/10/2018. Giấy tờ cấp ở nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại hoặc pháp luật, rồi dịch sang tiếng Việt và chứng thực (khoản 1 và 2 Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Giáo viên làm việc qua đơn vị cung ứng khác gì so với tự ký với từng trung tâm?

Giáo viên tự ký thì mỗi trung tâm ký hợp đồng và trả lương riêng, còn giáo viên làm việc qua EIV Education ký một hợp đồng với EIV Education, và EIV Education ký hợp đồng dịch vụ với trung tâm, trường học. Hai mô hình khác nhau ở 5 tiêu chí: bên ký hợp đồng với giáo viên, bên chi trả lương, loại hợp đồng, bên quản lý thời khóa biểu và bên quản lý giấy tờ pháp lý.

Tiêu chí Giáo viên tự ký với từng trung tâm Giáo viên làm việc qua EIV Education
Bên ký hợp đồng với giáo viên Từng trung tâm EIV Education
Bên chi trả lương Từng trung tâm EIV Education
Loại hợp đồng Một hợp đồng cho mỗi trung tâm Hợp đồng làm việc giữa giáo viên và EIV Education; hợp đồng dịch vụ giữa EIV Education và trung tâm, trường học
Quản lý thời khóa biểu Theo thỏa thuận trong từng hợp đồng EIV Education
Quản lý giấy tờ pháp lý Từng trung tâm theo hồ sơ của mình EIV Education quản lý giấy tờ pháp lý và hợp đồng làm việc của giáo viên

Giấy phép phải khớp với hợp đồng và thực tế làm việc. Nội dung hợp đồng lao động không đúng nội dung giấy phép, hoặc làm việc không đúng nội dung giấy phép, đều là trường hợp giấy phép hết hiệu lực (khoản 3 và 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019), và người sử dụng lao động bố trí sai bị phạt 5 đến 10 triệu đồng mỗi người (điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Với giáo viên tự ký, mỗi trung tâm lập hồ sơ cấp giấy phép riêng theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Dạy nhiều tỉnh, thành phố. Khi cùng một người sử dụng lao động bố trí giáo viên dạy ở nhiều tỉnh, thành phố, khoản 5 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP yêu cầu thông báo trước ít nhất 3 ngày, và với giáo viên làm việc qua EIV Education, thời khóa biểu ở các tỉnh, thành phố khác nhau do EIV Education quản lý.

Dạy nhiều trung tâm sai quy định bị xử phạt như thế nào?

Dạy nhiều trung tâm sai quy định bị xử phạt cả giáo viên lẫn trung tâm theo Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/09/2026: giáo viên làm việc không có giấy phép bị phạt 15 đến 25 triệu đồng, người sử dụng lao động dùng từ 1 đến 10 lao động không có giấy phép bị phạt 30 đến 45 triệu đồng theo mức của cá nhân, và tổ chức bị phạt gấp 2 lần.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/07/2026 và thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 quy định mức phạt tại các Chương II, III và IV là mức của cá nhân, nên bảng dưới đây ghi mức của cá nhân:

Hành vi Người bị phạt Mức phạt đối với cá nhân
Không thông báo, thông báo sai hạn hoặc thiếu nội dung khi giáo viên làm việc ở nhiều tỉnh, thành phố (khoản 1) Người sử dụng lao động 1 đến 3 triệu đồng
Sử dụng giáo viên làm việc không đúng nội dung ghi trên giấy phép (điểm a khoản 2) Người sử dụng lao động 5 đến 10 triệu đồng mỗi người, tối đa 75 triệu đồng
Làm việc không có giấy phép, hoặc dùng giấy phép đã hết hiệu lực (khoản 3) Giáo viên 15 đến 25 triệu đồng
Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép (khoản 5) Người sử dụng lao động 30 đến 45 triệu đồng với 1 đến 10 người; 45 đến 60 triệu đồng với 11 đến 20 người; 60 đến 75 triệu đồng với từ 21 người

Mức phạt của trung tâm là tổ chức. Tổ chức bị phạt gấp 2 lần gồm doanh nghiệp và cơ sở giáo dục (điểm b và điểm k khoản 2 Điều 7), còn hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân (khoản 3 Điều 7), nên trung tâm là doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục bị phạt 2 đến 6 triệu đồng khi vi phạm khoản 1, 10 đến 20 triệu đồng mỗi lao động khi vi phạm điểm a khoản 2, và 60 đến 90 triệu đồng khi dùng từ 1 đến 10 lao động không có giấy phép.

Biện pháp kèm theo. Trục xuất là hình thức xử phạt bổ sung đối với giáo viên vi phạm khoản 3 hoặc khoản 4 (điểm b khoản 6 Điều 13). Trung tâm vi phạm điểm a, b hoặc c khoản 1 bị buộc thực hiện việc thông báo, và giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đã cấp phải nộp lại cho cơ quan cấp đối với các hành vi nêu tại điểm b khoản 7.

Khi nào giáo viên nước ngoài được dạy mà không cần giấy phép lao động?

Giáo viên nước ngoài dạy không cần giấy phép lao động khi thuộc một trong 15 khoản của Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nhóm cần giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép được cấp xác nhận trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 9), còn nhóm chỉ cần thông báo thì thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc (khoản 4 Điều 9).

Ba nhóm liên quan nhất đến giảng dạy gồm:

  • Giáo viên kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam (khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, được dẫn tại khoản 1 Điều 7): chỉ thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc tổng cộng dưới 90 ngày trong 1 năm dương lịch (điểm a khoản 13): chỉ thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.
  • Người được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế (điểm a khoản 14).

Ngoại lệ phải có bằng chứng. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 01 và nhận giấy xác nhận theo Mẫu số 02. Mốc 90 ngày liệt kê 4 nhóm và không nêu riêng giáo viên ngoại ngữ, nên trung tâm xác định giáo viên thuộc nhóm nào, rồi hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi dựa vào mốc này để xếp lịch dạy. Với giáo viên dạy ở nhiều trung tâm, dù thuộc diện cấp giấy phép hay thuộc diện miễn, mỗi hợp đồng cần ghi rõ mức lương là lương net hay lương gross, và cách quy đổi giữa hai cách tính được hướng dẫn trong bài Quy Đổi Lương Net Sang Gross Cho Người Nước Ngoài: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Quy Định 2026.

Giáo viên nước ngoài dạy nhiều trung tâm có những câu hỏi thường gặp nào?

Giáo viên nước ngoài dạy nhiều trung tâm có 5 câu hỏi thường gặp: dạy online có cần giấy phép lao động không, thời hạn giấy phép, dùng lại giấy phép cũ khi đổi trung tâm, hồ sơ của trung tâm thứ hai, và bảo hiểm xã hội cùng thuế ở từng nơi. Mỗi câu dưới đây dẫn điều, khoản của văn bản pháp luật tương ứng.

Giáo viên nước ngoài dạy online cho trung tâm Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài dạy online cho trung tâm Việt Nam có cần giấy phép lao động hay không phụ thuộc vào đối tượng thực hiện và nơi cư trú của giáo viên khi dạy. Hoạt động giảng dạy trực tuyến cho trung tâm tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, còn Nghị định 219/2025/NĐ-CP điều chỉnh người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Vì vậy trung tâm xác định giáo viên ở Việt Nam hay ở nước ngoài khi dạy, bên nào ký hợp đồng và bên nào trả lương, rồi hỏi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép (khoản 1 Điều 4), về từng trường hợp.

Giấy phép lao động của giáo viên nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lao động của giáo viên nước ngoài có thời hạn tối đa 2 năm (khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) và gia hạn 1 lần với thời hạn tối đa 2 năm (Điều 29). Hồ sơ gia hạn nộp trước khi giấy phép hết hạn từ 45 đến 10 ngày, xử lý trong 10 ngày làm việc (khoản 1 và 3 Điều 28).

Sau lần gia hạn, giáo viên tiếp tục làm việc cùng người sử dụng lao động, cùng vị trí và lĩnh vực thì làm thủ tục cấp giấy phép mới (khoản 3 Điều 20).

Giáo viên nước ngoài đổi trung tâm có dùng lại được giấy phép lao động cũ không?

Giáo viên nước ngoài đổi trung tâm không dùng lại được giấy phép lao động cũ, vì trung tâm mới phải làm thủ tục cấp giấy phép theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nộp hồ sơ từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc. Chấm dứt hợp đồng lao động làm giấy phép cũ hết hiệu lực (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019).

Giáo viên vẫn dùng giấy phép đã hết hiệu lực bị phạt 15 đến 25 triệu đồng (khoản 3 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Trung tâm thứ hai cần chuẩn bị hồ sơ gì khi thuê giáo viên đã có giấy phép lao động?

Trung tâm thứ hai chuẩn bị 4 nhóm hồ sơ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP khi thuê giáo viên đã có giấy phép lao động còn hiệu lực, nộp từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc và được xử lý trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 22). Bốn nhóm gồm:

  1. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc giáo viên hiện đang làm việc.
  2. Giấy tờ theo khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 18: văn bản giải trình theo Mẫu số 03, hộ chiếu còn thời hạn, 2 ảnh màu 4 cm x 6 cm, giấy tờ chứng minh hình thức làm việc.
  3. Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
  4. Giấy tờ chứng minh nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành, nếu giáo viên thuộc nhóm này.

Hồ sơ theo khoản 1 Điều 20 không liệt kê giấy khám sức khỏe và phiếu lý lịch tư pháp (khoản 2 và khoản 4 Điều 18), và điểm a không ghi người sử dụng lao động nào cấp giấy xác nhận, nên trung tâm hỏi cơ quan tiếp nhận về bộ hồ sơ cụ thể trước khi nộp.

Giáo viên nước ngoài dạy nhiều trung tâm có phải đóng bảo hiểm xã hội và thuế ở từng nơi không?

Giáo viên nước ngoài dạy nhiều trung tâm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ở hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng với người sử dụng lao động tại Việt Nam (khoản 2 Điều 2 Luật 41/2024/QH15), và chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam trên thu nhập nhận từ từng trung tâm.

Giáo viên cư trú tổng hợp thu nhập từ các nơi khi quyết toán chậm nhất ngày 30/04 của năm sau (khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP), còn giáo viên không cư trú chịu thuế 20% trên thu nhập từ làm việc tại Việt Nam (Điều 21 Luật 109/2025/QH15). Về bảo hiểm, Bộ luật Lao động 2019 giao các luật chuyên ngành quy định khi ký nhiều hợp đồng (khoản 2 Điều 19), và bài chưa nêu mức đóng bảo hiểm khi giáo viên có nhiều hợp đồng cùng lúc, nên trung tâm hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội về từng trường hợp.

Trung tâm cần kiểm tra những gì trước khi xếp lịch dạy cho giáo viên nước ngoài?

Trung tâm kiểm tra 5 điểm trước khi xếp lịch dạy: giấy phép lao động còn hạn và đúng người sử dụng lao động, vị trí và lĩnh vực làm việc, nơi làm việc, hợp đồng lao động không vượt thời hạn giấy phép tối đa 2 năm, và thông báo ít nhất 3 ngày nếu giáo viên dạy ở nhiều tỉnh, thành phố. Hồ sơ cấp giấy phép mới được xử lý trong 10 ngày làm việc.

  1. Giấy phép còn hiệu lực và ghi đúng trung tâm là người sử dụng lao động (khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 07/08/2025).
  2. Vị trí và lĩnh vực làm việc của giáo viên khớp với giấy phép (khoản 4 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019).
  3. Nơi làm việc và lịch dạy thực tế khớp với giấy phép, vì làm việc sai nội dung bị phạt 5 đến 10 triệu đồng mỗi người (điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/09/2026).
  4. Hợp đồng lao động ký bằng văn bản sau khi có giấy phép, không vượt thời hạn giấy phép (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019).
  5. Thông báo đã gửi trước ít nhất 3 ngày nếu giáo viên dạy ở tỉnh, thành phố khác của cùng trung tâm (khoản 5 Điều 22).

Rủi ro của việc dạy nhiều trung tâm nằm ở chi tiết: ai đứng tên giấy phép lao động, giáo viên làm việc ở địa điểm nào, thông báo đã gửi chưa, hợp đồng có khớp giấy phép không. Trung tâm chưa có bộ phận chuyên trách theo dõi các chi tiết này cần một đầu mối quản lý giấy tờ và lịch dạy, và đơn vị cung ứng giáo viên nước ngoài là một lựa chọn. EIV Education triển khai dịch vụ cung cấp giáo viên nước ngoài từ năm 2009 cho trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp, với hơn 90 đối tác trên toàn quốc và văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Giáo viên làm việc theo hợp đồng với EIV Education, và EIV Education quản lý thời khóa biểu, giấy tờ pháp lý, hợp đồng làm việc của giáo viên.

Tiêu chuẩn giáo viên của EIV Education gồm bằng cử nhân sư phạm quốc tế hoặc bằng đại học, cao đẳng tại nước sở tại, chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL, kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm và đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ. Quy trình tuyển chọn gồm 6 bước: lọc hồ sơ về kinh nghiệm giảng dạy, bằng cấp và chứng chỉ; phỏng vấn; demo và thử việc; đánh giá và sàng lọc; đào tạo và quản lý cùng nhà trường; đánh giá và sàng lọc định kỳ. EIV Education áp dụng chính sách thay đổi giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu. Đơn vị có nhu cầu giáo viên nước ngoài liên hệ EIV Education qua hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn để trao đổi.

Nội dung mang tính thông tin chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.

The post Giáo Viên Nước Ngoài Có Được Dạy Nhiều Trung Tâm Không? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.



source https://eiv.edu.vn/giao-vien-nuoc-ngoai-day-nhieu-trung-tam/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ của Stephen Krashen là gì? 5 giả thuyết cốt lõi và cách ứng dụng

Phương Pháp Scaffolding (Giàn Giáo) Trong Giảng Dạy Tiếng Anh

100+ Tên các món ăn Việt Nam bằng Tiếng Anh