Chuyển Đổi Mục Đích Visa Tại Việt Nam Có Được Không?

Chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam chỉ được phép trong 4 trường hợp theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh: nhà đầu tư, thân nhân, người được mời vào làm việc và người nhập cảnh bằng visa điện tử; hai nhóm sau cần giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp. Hồ sơ giải quyết trong 5 ngày làm việc, visa LĐ1, LĐ2 không quá 2 năm, mẫu NA5 sửa đổi từ 01/07/2026.

Chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam áp dụng cho những trường hợp nào?

Chuyển Đổi Mục Đích Visa Tại Việt Nam Có Được Không

Chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam áp dụng cho 4 trường hợp theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh: nhà đầu tư hoặc đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư; cha, mẹ, vợ, chồng, con của cá nhân mời, bảo lãnh; người được cơ quan, tổ chức mời vào làm việc; người nhập cảnh bằng visa điện tử. Hai nhóm cuối phải có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp.

Khoản 4 Điều 7 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là Luật Nhập cảnh), hợp nhất tại văn bản 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 của Văn phòng Quốc hội, mở đầu bằng nguyên tắc “Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây”, và 4 trường hợp ngoại lệ được tổng hợp trong bảng dưới đây.

Trường hợp (khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh) Giấy tờ chứng minh Ký hiệu visa mới
Nhà đầu tư hoặc người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam (điểm a) Giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện ĐT1, ĐT2, ĐT3 hoặc ĐT4 theo vốn góp
Cha, mẹ, vợ, chồng, con của cá nhân mời, bảo lãnh (điểm b) Giấy tờ chứng minh quan hệ TT
Người được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc (điểm c) Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp LĐ2 (có giấy phép) hoặc LĐ1 (có xác nhận)
Người nhập cảnh bằng visa điện tử (điểm d) Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp LĐ2 hoặc LĐ1, như điểm c

Chuyển đổi mục đích là cấp visa mới: khoản 5 Điều 7 Luật Nhập cảnh quy định thủ tục thực hiện theo Điều 19 của luật này và người chuyển đổi được cấp visa có ký hiệu và thời hạn phù hợp với mục đích mới, nên ký hiệu cuối cùng do cơ quan xuất nhập cảnh xác định. Thủ tục này khác gia hạn tạm trú và khác cấp thẻ tạm trú tại Điều 36 đến Điều 38 Luật Nhập cảnh.

Nhóm thân nhân giới hạn ở 5 quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con theo điểm b khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, trong khi điểm b khoản 1 Điều 45 của luật này, theo nội dung sửa đổi của Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026, cho công dân Việt Nam thường trú trong nước mời, bảo lãnh vào Việt Nam thăm cả ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng, anh, chị, em ruột, cháu nội và cháu ngoại. Các quan hệ thêm này không thuộc diện chuyển đổi tại chỗ.

Thời hạn visa mới phụ thuộc vào ký hiệu theo Điều 9 Luật Nhập cảnh: LĐ1, LĐ2 không quá 2 năm; TT, ĐT4, DN1 và DN2 không quá 1 năm; ĐT3 không quá 3 năm; ĐT1 và ĐT2 không quá 5 năm. Thời hạn visa phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 8 Điều 9 Luật Nhập cảnh).

Điều kiện nào để hồ sơ chuyển đổi mục đích visa được xem xét?

Hồ sơ chuyển đổi mục đích visa được xem xét khi người nước ngoài đáp ứng 5 điều kiện: thuộc 1 trong 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, đang tạm trú hợp pháp, có bên mời, bảo lãnh, có giấy tờ chứng minh, và không thuộc diện chưa cho nhập cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh. Cơ quan xuất nhập cảnh quyết định trong 5 ngày làm việc.

Người nước ngoài nộp hồ sơ phải có hộ chiếu hợp lệ, visa còn hiệu lực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan Việt Nam cấp và đang cư trú tại Việt Nam, đúng với phạm vi áp dụng của khoản 1 Điều 19 Luật Nhập cảnh dành cho “người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu cấp thị thực mới”. Năm điều kiện cụ thể gồm:

  • Thuộc 1 trong 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh.
  • Đang tạm trú hợp pháp, với visa hoặc chứng nhận tạm trú còn thời hạn.
  • Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh phù hợp với mục đích mới.
  • Có giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp: giấy tờ đầu tư, giấy tờ quan hệ thân nhân, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp.
  • Không thuộc diện chưa cho nhập cảnh (Điều 21 Luật Nhập cảnh) hoặc tạm hoãn xuất cảnh (Điều 28 Luật Nhập cảnh).

Về tạm trú hợp pháp, hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh là trường hợp bị xem xét buộc xuất cảnh (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh), nên hồ sơ cần nộp khi thời hạn tạm trú còn hiệu lực. Về bên mời, bảo lãnh, khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh cho phép doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam (điểm e) và tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam (điểm i) mời, bảo lãnh, còn cá nhân mời, bảo lãnh là công dân Việt Nam thường trú trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (điểm k cùng khoản), và việc mời, bảo lãnh phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp, kèm giấy tờ chứng minh quan hệ nếu là cá nhân mời, bảo lãnh thân nhân (khoản 2 Điều 14 Luật Nhập cảnh).

Về giấy tờ của nhóm lao động, điểm c khoản 4 Điều 10 Luật Nhập cảnh chỉ nêu “giấy phép lao động”, trong khi điểm c khoản 4 Điều 7 của luật này, điều quy định riêng về chuyển đổi mục đích, ghi cả “giấy phép lao động” lẫn “xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động”. Người lao động thuộc diện không cấp giấy phép nên hỏi cơ quan tiếp nhận về giấy tờ chứng minh trước khi nộp hồ sơ.

Hai diện bị hạn chế gồm người chưa được cho nhập cảnh và người bị tạm hoãn xuất cảnh. Chưa cho nhập cảnh gồm người giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (khoản 3 Điều 21 Luật Nhập cảnh) và người bị trục xuất chưa quá 3 năm (khoản 5 Điều 21 Luật Nhập cảnh). Người chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh (điểm c, d khoản 1 Điều 28 Luật Nhập cảnh), với thời hạn không quá 3 năm và được gia hạn (khoản 3 Điều 28 Luật Nhập cảnh).

Hồ sơ chuyển đổi mục đích visa gồm những giấy tờ nào?

Hồ sơ chuyển đổi mục đích visa gồm 3 giấy tờ cơ bản: tờ khai mẫu NA5, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, và 1 ảnh cỡ 4 x 6 cm, kèm văn bản đề nghị của bên bảo lãnh và giấy tờ chứng minh trường hợp được chuyển đổi. Mẫu NA5 là 1 trong 24 mẫu được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 70/2026/TT-BCA.

Hộ chiếu nộp bản chính, còn ảnh có nền trắng nếu cấp visa rời. Thông tư 70/2026/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an, ban hành ngày 25/05/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026, sửa đổi, bổ sung 24 mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, trong đó có “Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú” (NA5).

Trường hợp Giấy tờ chứng minh kèm hồ sơ
Đầu tư Giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư (điểm a khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh), gồm giấy tờ chứng minh việc đầu tư theo Luật Đầu tư (điểm a khoản 4 Điều 10 Luật Nhập cảnh)
Thân nhân Giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh (điểm b khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh)
Lao động Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp, và văn bản mời, bảo lãnh vào làm việc (điểm c khoản 4 Điều 7 và khoản 2 Điều 19 Luật Nhập cảnh)
Visa điện tử Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp (điểm d khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh)

Bảng trên nêu giấy tờ chứng minh theo nguyên văn Luật Nhập cảnh, còn thành phần chi tiết hơn của từng trường hợp do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn khi nộp hồ sơ. Với nhóm lao động, giấy phép lao động hoặc xác nhận là giấy tờ cốt lõi: Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ 07/08/2025, giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép lao động, xử lý trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), còn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép được cấp trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Hồ sơ giấy phép nộp từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc (khoản 1 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Cùng với hồ sơ giấy phép lao động, đơn vị sử dụng lao động cần tính trước nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, vì người nước ngoài ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ các trường hợp luật loại trừ (khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15), và cách tính khoản đóng này nằm trong bài Cách Tính Bảo Hiểm Xã Hội Cho Người Nước Ngoài – Hướng Dẫn Chi Tiết.

Giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu thì không phải nộp lại. Điều 6a Luật Nhập cảnh, do Luật 118/2025/QH15 bổ sung và có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định giấy tờ, thông tin thuộc hồ sơ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành mà cơ quan tiếp nhận khai thác được thì không yêu cầu người nộp cung cấp lại.

Quy trình chuyển đổi mục đích visa diễn ra như thế nào?

Quy trình chuyển đổi mục đích visa có 4 bước: chuẩn bị hồ sơ, nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc trực tuyến, nộp phí và theo dõi hồ sơ, nhận visa mới. Cơ quan giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh), nhận hồ sơ từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy và trả kết quả từ thứ Hai đến thứ Sáu.

Điều 19 Luật Nhập cảnh giao cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp gửi văn bản đề nghị cùng hộ chiếu của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (khoản 2 Điều 19 Luật Nhập cảnh), và thủ tục trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an áp dụng cùng thời hạn 5 ngày làm việc cho cả ba cách nộp: trực tiếp, trực tuyến và qua bưu chính.

  1. Bên bảo lãnh chuẩn bị văn bản đề nghị, tờ khai NA5, hộ chiếu, ảnh và giấy tờ chứng minh trường hợp được chuyển đổi.
  2. Cơ quan, tổ chức bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính, cá nhân bảo lãnh nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, và cả hai nộp trực tuyến được qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  3. Bên bảo lãnh nộp phí bằng USD hoặc bằng đồng Việt Nam quy đổi và theo dõi hồ sơ; hồ sơ thiếu thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan trả lời bằng văn bản nêu lý do.
  4. Bên bảo lãnh nhận visa mới, dán vào hộ chiếu hoặc cấp rời, trong hạn 5 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đủ.

Hồ sơ nộp trực tuyến vẫn cần giấy tờ gốc: hộ chiếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, còn các giấy tờ khác được chứng thực điện tử hoặc gửi qua bưu chính. Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2015/TT-BCA để bên bảo lãnh gửi văn bản đề nghị cấp thị thực trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử.

Mốc thời gian chính thức là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh), tức thời hạn tối đa theo luật chứ không phải cam kết kết quả của bất kỳ đơn vị nào, còn các mốc 5 đến 7 hoặc 7 đến 10 ngày làm việc lưu hành trên mạng không có trong luật.

Nơi nộp hồ sơ của tổ chức bảo lãnh là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính. Thông tư 70/2026/TT-BCA bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” sau “Công an tỉnh, thành phố” ở các điều của Thông tư 31/2015/TT-BCA, còn Cổng dịch vụ công Bộ Công an vẫn dẫn Thông tư 22/2023/TT-BCA cho mẫu NA5, nên bên bảo lãnh dùng mẫu NA5 đã sửa đổi từ 01/07/2026.

Chuyển đổi mục đích visa tốn bao nhiêu chi phí?

Chuyển đổi mục đích visa phát sinh phí cấp visa mới: 25 USD cho visa một lần và từ 50 USD đến 165 USD cho visa nhiều lần tùy thời hạn, theo biểu mức thu kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01/04/2026. Visa cấp cho người dưới 14 tuổi thu 25 USD bất kể thời hạn.

Thông tư 28/2026/TT-BTC, ban hành ngày 27/03/2026, thay Thông tư 25/2021/TT-BTC và bãi bỏ Thông tư 62/2023/TT-BTC. Vì khoản 5 Điều 7 Luật Nhập cảnh quy định chuyển đổi mục đích được cấp visa mới, biểu phí cấp visa áp dụng cho visa mới này. Phí thu bằng đồng Việt Nam hoặc USD, và mức quy định bằng USD được thu bằng USD hoặc bằng đồng Việt Nam quy đổi theo tỷ giá do Chính phủ quy định (khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BTC).

Loại visa Phí (USD)
Visa một lần 25
Visa nhiều lần, thời hạn đến 90 ngày 50
Visa nhiều lần, trên 90 ngày đến 180 ngày 95
Visa nhiều lần, trên 180 ngày đến 1 năm 135
Visa nhiều lần, trên 1 năm đến 2 năm 145
Visa nhiều lần, trên 2 năm đến 5 năm 155
Visa nhiều lần, trên 5 năm đến 10 năm 165
Visa cấp cho người dưới 14 tuổi 25

LĐ1 và LĐ2 có thời hạn tối đa 2 năm, nên visa nhiều lần cấp ở mức thời hạn tối đa này thuộc dòng trên 1 năm đến 2 năm, thu 145 USD. Biểu phí chỉ gồm phí cấp visa, còn chi phí giấy phép lao động, phí gia hạn tạm trú (10 USD mỗi lần) và phí thẻ tạm trú là các khoản riêng. Mức 5 USD trong cùng biểu là phí chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới, không phải phí chuyển đổi mục đích.

Thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an vẫn dẫn Thông tư 25/2021/TT-BTC, văn bản hết hiệu lực từ 01/04/2026, nên bên bảo lãnh đối chiếu mức thu với cơ quan tiếp nhận khi nộp hồ sơ.

Người lao động nước ngoài đang ở Việt Nam nên chuyển đổi visa theo lộ trình nào?

Người lao động nước ngoài đang ở Việt Nam chuyển đổi visa theo lộ trình phụ thuộc vào cách nhập cảnh hiện tại: visa điện tử chuyển đổi trực tiếp sang visa lao động theo điểm d khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, còn visa du lịch và miễn thị thực không chuyển đổi mục đích tại chỗ mà đi theo đường xin visa từ nước ngoài. Nhánh thân nhân có điều kiện riêng.

Khoản 4 Điều 7 và Điều 31 Luật Nhập cảnh quy định các nhánh này, còn Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định giấy phép lao động và xác nhận. Các ví dụ minh họa dưới đây là tình huống giả định về giáo viên nước ngoài, không phải trường hợp thực của đơn vị nào.

Cách nhập cảnh hiện tại Điều kiện cần trước khi nộp hồ sơ Căn cứ
Visa điện tử Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp; đơn vị bảo lãnh Điểm d khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh
Visa du lịch Không chuyển đổi trực tiếp; xuất cảnh rồi xin visa lao động từ nước ngoài Điều 16 và Điều 17 Luật Nhập cảnh
Visa loại khác Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc; giấy phép lao động hoặc xác nhận Điểm c khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh
Miễn thị thực Không có visa để chuyển đổi; không chuyển đổi trực tiếp sang visa lao động hoặc đầu tư Điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh
Thân nhân của người lao động Cá nhân mời, bảo lãnh; giấy tờ chứng minh quan hệ Điểm b khoản 4 Điều 7 và khoản 18 Điều 8 Luật Nhập cảnh

Mỗi mốc thời gian thuộc một thủ tục riêng: giấy phép lao động xử lý trong 10 ngày làm việc (khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), xác nhận không thuộc diện cấp trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), chuyển đổi visa trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh) và thẻ tạm trú trong 5 ngày làm việc (điểm c khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh). Các mốc này chạy ở những thủ tục khác nhau, nên tổng thời gian không phải là cam kết trọn gói.

Người nhập cảnh bằng visa điện tử chuyển đổi sang visa lao động như thế nào?

Người nhập cảnh bằng visa điện tử chuyển đổi sang visa lao động theo điểm d khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, khi có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp. Đơn vị bảo lãnh nhận kết quả trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh), còn visa điện tử có thời hạn không quá 90 ngày (khoản 2 Điều 9 Luật Nhập cảnh).

Ví dụ minh họa: một trung tâm ngoại ngữ tuyển giáo viên nước ngoài đang ở Việt Nam bằng visa điện tử làm hồ sơ giấy phép lao động trước, rồi nộp hồ sơ chuyển đổi sang LĐ2 khi có giấy phép.

Người nhập cảnh bằng visa du lịch có chuyển đổi được sang visa lao động không?

Người nhập cảnh bằng visa du lịch (ký hiệu DL) không chuyển đổi trực tiếp sang visa lao động, đầu tư hay thăm thân tại Việt Nam, vì visa DL không thuộc các trường hợp được chuyển đổi mục đích tại chỗ. Người lao động xuất cảnh rồi xin visa mới theo đường xin visa từ nước ngoài (Điều 16 và Điều 17 Luật Nhập cảnh).

Visa DL có thời hạn không quá 90 ngày (khoản 2 Điều 9 Luật Nhập cảnh), nên người lao động cần xuất cảnh trước khi hết thời hạn tạm trú.

Ví dụ minh họa: giáo viên nước ngoài nhập cảnh bằng visa du lịch rồi nhận lời mời làm việc của một trường. Trường làm hồ sơ giấy phép lao động hoặc xác nhận, giáo viên xuất cảnh, và trường đóng vai bên mời, bảo lãnh để giáo viên xin visa lao động theo đường xin visa từ nước ngoài ở phần dưới.

Người nhập cảnh theo diện miễn thị thực có chuyển đổi được sang visa lao động không?

Người nhập cảnh theo diện miễn thị thực không chuyển đổi mục đích trực tiếp sang visa lao động hoặc đầu tư tại Việt Nam, kể cả khi giữ giấy miễn thị thực 5 năm, vì không có visa để chuyển đổi. Người lao động xin visa lao động theo đường xin visa từ nước ngoài (Điều 16 và Điều 17 Luật Nhập cảnh).

Luật Nhập cảnh nêu thời hạn tạm trú 45 ngày đối với công dân nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực (điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh) và không xếp trường hợp này vào 4 trường hợp chuyển đổi mục đích tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh.

Ví dụ minh họa: giáo viên nước ngoài đến Việt Nam theo diện miễn thị thực và nhận lời mời làm việc trong thời gian tạm trú 45 ngày. Trường không chuyển đổi mục đích trực tiếp mà làm hồ sơ giấy phép lao động, rồi đưa giáo viên đi theo đường xin visa từ nước ngoài ở phần dưới.

Vợ, chồng, con của người lao động nước ngoài xin loại visa nào?

Vợ, chồng, con của người lao động nước ngoài xin visa ký hiệu TT, cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có visa LĐ1 hoặc LĐ2 (khoản 18 Điều 8 Luật Nhập cảnh). Visa TT có thời hạn không quá 1 năm (khoản 4 Điều 9 Luật Nhập cảnh), còn điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh chỉ liệt kê người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú là cá nhân được mời, bảo lãnh.

Luật không ghi riêng việc người lao động mới có visa, chưa có thẻ tạm trú, có bảo lãnh được thân nhân hay không, nên đơn vị hỏi cơ quan xuất nhập cảnh về hồ sơ của thân nhân trước khi nộp. Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ nếu cơ quan, tổ chức đã mời, bảo lãnh người đó đồng ý (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh). Ví dụ minh họa: giáo viên nước ngoài có thẻ tạm trú LĐ2 bảo lãnh vợ hoặc chồng sang visa TT.

Ai chịu trách nhiệm làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh chịu trách nhiệm làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa, vì người nước ngoài không tự nộp hồ sơ mà phải đề nghị bên mời, bảo lãnh làm thủ tục (khoản 1 Điều 19). Bên bảo lãnh trực tiếp gửi văn bản đề nghị kèm hộ chiếu (khoản 2), và hồ sơ được xử lý trong 5 ngày làm việc (khoản 3), theo Điều 19 Luật Nhập cảnh.

Trong Luật Nhập cảnh, Điều 14 xác định ai được mời, bảo lãnh, Điều 19 giao bên mời, bảo lãnh nộp hồ sơ, còn Điều 45 và Điều 45a quy định trách nhiệm đi kèm của bên mời, bảo lãnh, gồm các nghĩa vụ sau:

  • Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của Luật (điểm a khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
  • Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật (điểm b khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
  • Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh (điểm d khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
  • Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài vào hoạt động trong ngành, nghề, lĩnh vực đó (điểm đ khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
  • Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi người nước ngoài được cấp giấy tờ còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
  • Gửi văn bản thông báo kèm bản sao giấy phép hoặc quyết định thành lập và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, đối với doanh nghiệp và tổ chức có tư cách pháp nhân; việc thông báo chỉ thực hiện một lần và thông báo bổ sung khi nội dung hồ sơ thay đổi (khoản 2 Điều 16 Luật Nhập cảnh).
  • Chỉ sử dụng lao động là người nước ngoài khi họ cư trú hợp pháp tại Việt Nam (khoản 1 Điều 45a Luật Nhập cảnh).
  • Thông báo ngay cho cơ quan Công an gần nhất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (khoản 2 Điều 45a Luật Nhập cảnh).

Đơn vị sử dụng lao động đứng tên bảo lãnh, vì điểm c khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh xác định người lao động được “cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc”, nên đơn vị ký hợp đồng và đề nghị giấy phép lao động là bên làm thủ tục chuyển đổi. Ví dụ minh họa: trung tâm ngoại ngữ tuyển giáo viên nước ngoài đang ở Việt Nam là bên mời, bảo lãnh vào làm việc, nên trung tâm lập văn bản đề nghị, theo dõi thời hạn tạm trú của giáo viên và chỉ xếp lịch dạy khi giáo viên cư trú hợp pháp, đúng khoản 1 Điều 45a Luật Nhập cảnh.

Người nước ngoài không thuộc các trường hợp trên phải xử lý ra sao?

Người nước ngoài không thuộc 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh phải xuất cảnh rồi xin visa mới theo mục đích mới, vì luật này chỉ cho chuyển đổi trong 4 trường hợp. Bên mời, bảo lãnh gửi đề nghị tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, được trả lời trong 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 16), rồi người nước ngoài nhận visa ở nước ngoài (Điều 17 Luật Nhập cảnh).

Điều 16 và Điều 17 Luật Nhập cảnh quy định đường xin visa từ nước ngoài, gồm các bước sau:

  1. Người nước ngoài xuất cảnh trước khi hết thời hạn tạm trú, vì hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh là căn cứ buộc xuất cảnh (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh).
  2. Bên mời, bảo lãnh trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp visa tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hoặc gửi qua bưu chính công ích hay trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 16b Luật Nhập cảnh, và nhận trả lời trong 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận văn bản (khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Luật Nhập cảnh).
  3. Sau khi nhận văn bản trả lời, bên mời thông báo cho người nước ngoài (khoản 4 Điều 16 Luật Nhập cảnh), người này nộp hộ chiếu, tờ khai và ảnh tại cơ quan có thẩm quyền cấp visa của Việt Nam ở nước ngoài, và cơ quan đó cấp visa trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao (khoản 2 Điều 17 Luật Nhập cảnh).
  4. Người nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách Chính phủ quyết định (khoản 2 Điều 19a Luật Nhập cảnh) xin được visa điện tử, được trả lời trong 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận đủ thông tin đề nghị và phí cấp visa (khoản 2 Điều 16a Luật Nhập cảnh).

Chuyển đổi sang visa DN1 hoặc các nhóm khác ngoài 4 trường hợp không có căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, nên các nhóm này cũng đi theo đường xin visa từ nước ngoài nêu trên.

Làm việc khi chưa chuyển đổi mục đích visa gặp rủi ro pháp lý nào?

Làm việc khi chưa chuyển đổi mục đích visa vi phạm nghĩa vụ “hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh” (điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh), và người vi phạm bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (Điều 6). Người bị buộc xuất cảnh chưa được nhập cảnh lại trong 6 tháng (khoản 6 Điều 21), theo cùng luật.

Thứ tự công việc quyết định mức rủi ro: hợp đồng lao động bằng văn bản chỉ được ký sau khi có giấy phép lao động và trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), nên đơn vị chưa ký hợp đồng và chưa xếp lịch khi hồ sơ chuyển đổi chưa xong. Mẫu hợp đồng song ngữ dùng ngay sau khi có giấy phép nằm trong bài Mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài song ngữ Anh – Việt mới nhất.

Hành vi Quy định áp dụng theo Luật Nhập cảnh
Hoạt động tại Việt Nam không phù hợp với mục đích nhập cảnh Bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (Điều 6 và điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh)
Hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh Là căn cứ buộc xuất cảnh; người bị buộc xuất cảnh chưa quá 6 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực thì chưa cho nhập cảnh (điểm a khoản 1 Điều 30 và khoản 6 Điều 21 Luật Nhập cảnh)
Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú Bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ (Điều 6 Luật Nhập cảnh); chưa cho nhập cảnh (khoản 3 Điều 21 Luật Nhập cảnh)
Đơn vị sử dụng lao động là người nước ngoài chưa cư trú hợp pháp Vi phạm điều kiện “chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài khi người nước ngoài cư trú hợp pháp” (khoản 1 Điều 45a Luật Nhập cảnh)

Trách nhiệm thuộc cả người lao động và đơn vị sử dụng: Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/09/2026, xử phạt riêng người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động và người sử dụng lao động tại Điều 13 của nghị định này, và trục xuất là hình thức xử phạt bổ sung đối với người lao động vi phạm khoản 3 và khoản 4 Điều 13 (khoản 6 Điều 13 của nghị định này). Mức phạt chi tiết nằm ngoài phạm vi bài này.

Vì vậy nhóm lao động cần có giấy phép lao động hoặc xác nhận trước khi nộp hồ sơ (điểm c, d khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh) và chỉ làm việc khi visa mới đã được cấp, do hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh (điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh).

Câu hỏi thường gặp về chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam là gì?

Chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam có 7 câu hỏi thường gặp: có phải xuất cảnh không, visa điện tử có chuyển đổi được không, mất bao lâu, visa hết hạn, visa thân nhân, nộp trực tuyến ở đâu và thẻ tạm trú. Cả 7 câu cùng dựa trên khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Luật Nhập cảnh và thời hạn 5 ngày làm việc của khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh.

Chuyển đổi mục đích visa có phải xuất cảnh không?

Chuyển đổi mục đích visa không phải xuất cảnh khi người nước ngoài thuộc 1 trong 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh và đáp ứng điều kiện, còn ngoài 4 trường hợp này phải xuất cảnh rồi xin visa mới theo mục đích mới. Cơ quan xuất nhập cảnh giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Luật phân định theo 4 trường hợp, nên câu trả lời phụ thuộc người nước ngoài có thuộc 1 trong 4 nhóm đó hay không. Riêng người nhập cảnh bằng visa du lịch hoặc theo diện miễn thị thực không chuyển đổi mục đích trực tiếp tại Việt Nam sang lao động, đầu tư hay thăm thân, nên phải xuất cảnh rồi xin visa mới.

Visa điện tử có chuyển đổi được sang visa lao động không?

Visa điện tử chuyển đổi được sang visa lao động theo điểm d khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, khi người nhập cảnh có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Visa điện tử có thời hạn không quá 90 ngày (khoản 2 Điều 9 Luật Nhập cảnh), còn visa lao động LĐ1, LĐ2 được cấp không quá 2 năm (khoản 5 Điều 9 Luật Nhập cảnh).

Hồ sơ giấy phép lao động nộp từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc (khoản 1 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), nên đơn vị bảo lãnh lập kế hoạch hồ sơ lao động trước khi người nước ngoài nhập cảnh để còn nộp hồ sơ chuyển đổi trong hạn visa điện tử.

Chuyển đổi mục đích visa mất bao lâu?

Chuyển đổi mục đích visa mất không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh), chưa gồm thời gian xin giấy phép lao động 10 ngày làm việc hoặc xác nhận không thuộc diện cấp 5 ngày làm việc (khoản 3 Điều 22 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Đây là thời hạn tối đa theo luật chứ không phải cam kết kết quả, nên đơn vị bảo lãnh tính riêng từng thủ tục khi lập kế hoạch ngày bắt đầu làm việc.

Visa đã hết hạn có chuyển đổi mục đích được không?

Visa đã hết hạn chưa đủ điều kiện nộp hồ sơ chuyển đổi mục đích, vì thủ tục cấp visa mới trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an yêu cầu visa còn hiệu lực, trừ trường hợp miễn thị thực. Hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh là trường hợp bị xem xét buộc xuất cảnh (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh).

Khoản 7 Điều 9 Luật Nhập cảnh chỉ ghi visa hết hạn thì được xem xét cấp visa mới mà không nêu đó là chuyển đổi mục đích, nên đơn vị bảo lãnh hỏi cơ quan xuất nhập cảnh về hồ sơ cụ thể. Gia hạn tạm trú là thủ tục riêng, thu phí 10 USD mỗi lần theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, và đơn vị kiểm tra thời hạn tạm trú trước khi bắt đầu thủ tục.

Những ai được bảo lãnh để chuyển đổi sang visa thân nhân?

Cha, mẹ, vợ, chồng và con của cá nhân mời, bảo lãnh là 5 quan hệ được chuyển đổi sang visa thân nhân tại điểm b khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh. Cá nhân mời, bảo lãnh là công dân Việt Nam thường trú trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh).

Cá nhân mời, bảo lãnh còn phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người được mời (khoản 2 Điều 14 Luật Nhập cảnh). Ngoài ra, điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Nhập cảnh, theo nội dung sửa đổi của Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026, cho công dân Việt Nam thường trú trong nước mời, bảo lãnh vào Việt Nam thăm cả ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng, anh, chị, em ruột, cháu nội và cháu ngoại, nhưng danh sách chuyển đổi mục đích tại điểm b khoản 4 Điều 7 của luật này không có các quan hệ đó.

Hồ sơ chuyển đổi mục đích visa nộp trực tuyến ở đâu?

Hồ sơ chuyển đổi mục đích visa nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, còn hộ chiếu bản chính gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. Cơ quan giải quyết trong không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo khoản 3 Điều 19 Luật Nhập cảnh.

Các giấy tờ còn lại phải được chứng thực điện tử, hoặc gửi qua bưu chính nếu chưa chứng thực. Người nộp đăng nhập Cổng dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản định danh điện tử, xác nhận bằng mã OTP và lưu mã số hồ sơ để thanh toán phí.

Visa lao động sau khi chuyển đổi có được cấp thẻ tạm trú không?

Người nước ngoài có visa LĐ1 hoặc LĐ2 sau chuyển đổi được xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2 với thời hạn không quá 2 năm (điểm b khoản 1 Điều 36 và khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh). Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (điểm c khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh).

Thẻ tạm trú ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 1 Điều 38 Luật Nhập cảnh), phí thẻ tạm trú theo Thông tư 28/2026/TT-BTC là 145 USD cho thẻ có thời hạn không quá 2 năm, và hồ sơ dùng các mẫu NA6, NA8 (cơ quan, tổ chức bảo lãnh) hoặc NA7, NA8 (cá nhân bảo lãnh) theo Thông tư 31/2015/TT-BCA.

Đơn vị tuyển dụng cần kiểm tra gì trước khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa cho người lao động nước ngoài?

Đơn vị tuyển dụng kiểm tra 3 điều kiện trước khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa: người lao động thuộc 1 trong 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, giấy tờ đã đủ (giấy phép lao động hoặc xác nhận, NA5, hộ chiếu, ảnh), và đơn vị đứng tên mời, bảo lãnh. Hồ sơ đủ điều kiện được giải quyết trong 5 ngày làm việc.

Rủi ro nằm ở việc người lao động bắt đầu làm việc trước khi các điều kiện trên hoàn tất. Khi đó, hoạt động tại Việt Nam không phù hợp với mục đích nhập cảnh, giấy tờ cư trú bị thu hồi, hủy bỏ theo Điều 6 Luật Nhập cảnh, và người hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh bị xem xét buộc xuất cảnh theo điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh. Vì vậy đơn vị kiểm tra nhóm, giấy tờ và bên bảo lãnh trước khi xếp lịch làm việc.

Trong 3 điều kiện đó, giấy phép lao động hoặc xác nhận là cửa vào của thủ tục, vì nhóm lao động chỉ nộp hồ sơ chuyển đổi khi đã có giấy tờ này (điểm c khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh), nên đơn vị cần giáo viên nước ngoài có giấy tờ pháp lý hợp lệ ngay từ bước tuyển chọn. Tiêu chuẩn giáo viên của công ty cung ứng giáo viên nước ngoài EIV Education gồm đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ, bằng cử nhân sư phạm quốc tế hoặc bằng đại học, cao đẳng tại nước sở tại, chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL và kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm, còn quy trình tuyển chọn gồm 6 bước: lọc hồ sơ, phỏng vấn, demo và thử việc, đánh giá và sàng lọc, đào tạo và quản lý, đánh giá định kỳ. EIV Education thành lập năm 2009, có hơn 90 đối tác trên toàn quốc và văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp cần giáo viên nước ngoài liên hệ EIV Education qua hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn.

Nội dung mang tính thông tin chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.

The post Chuyển Đổi Mục Đích Visa Tại Việt Nam Có Được Không? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.



source https://eiv.edu.vn/chuyen-doi-muc-dich-visa-tai-viet-nam/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ của Stephen Krashen là gì? 5 giả thuyết cốt lõi và cách ứng dụng

Phương Pháp Scaffolding (Giàn Giáo) Trong Giảng Dạy Tiếng Anh

100+ Tên các món ăn Việt Nam bằng Tiếng Anh