Chấm dứt hợp đồng sớm với giáo viên nước ngoài thì giấy phép lao động và thẻ tạm trú xử lý thế nào?
Giáo viên nước ngoài nghỉ việc trước hạn thì giấy phép lao động hết hiệu lực khi hợp đồng lao động chấm dứt (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động). Nhà trường thu hồi và nộp lại giấy phép trong 15 ngày đến hết 04/12/2026 (khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) hoặc 10 ngày làm việc từ 05/12/2026 (khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Thẻ tạm trú do đơn vị bảo lãnh xử lý bằng văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh), và giáo viên làm việc cho trường mới cần giấy phép lao động mới.
Bài áp dụng cho giáo viên nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động, thuộc diện phải có giấy phép lao động và tạm trú bằng thẻ tạm trú ký hiệu LĐ2, trong đó nhà trường vừa là người sử dụng lao động vừa là đơn vị bảo lãnh. Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/12/2026 và thay Nghị định 219/2025/NĐ-CP (khoản 1, 2 Điều 36 Nghị định 393/2026/NĐ-CP), nên các mốc về giấy phép lao động trong bài ghi cả hai thời điểm. Luật Nhập cảnh trong bài là Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH xác thực ngày 23/03/2026, gồm cả nội dung sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026.
Vì sao chấm dứt hợp đồng trước hạn kéo theo cả giấy phép lao động và thẻ tạm trú?

Chấm dứt hợp đồng trước hạn kéo theo cả giấy phép lao động và thẻ tạm trú vì ba giấy tờ nối thành chuỗi. Giấy phép lao động theo thời hạn hợp đồng dự kiến ký, tối đa 02 năm (Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Thị thực LĐ2 cấp cho người phải có giấy phép lao động (khoản 16a Điều 8 Luật Nhập cảnh). Thẻ tạm trú LĐ2 tối đa 02 năm (khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh).
Chuỗi này bắt đầu từ hợp đồng lao động: hai bên ký hợp đồng bằng văn bản sau khi giáo viên được cấp giấy phép lao động và trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, áp dụng với người lao động nước ngoài thuộc điểm a và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Hồ sơ đề nghị cấp thị thực của người vào lao động cũng phải có giấy phép lao động (điểm c khoản 4 Điều 10 Luật Nhập cảnh). Chiều ngược lại cũng có quy định: giấy phép lao động hết hiệu lực là một căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài (khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động).
Mỗi giấy tờ trong chuỗi do một cơ quan cấp và quản lý riêng:
| Giấy tờ | Cấp theo căn cứ | Thời hạn tối đa | Cơ quan quản lý |
| Giấy phép lao động | Thời hạn hợp đồng lao động dự kiến ký (Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP) | 02 năm | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền (khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 393/2026/NĐ-CP) |
| Thị thực LĐ2 | Người làm việc thuộc diện phải có giấy phép lao động (khoản 16a Điều 8 Luật Nhập cảnh) | 02 năm (khoản 5 Điều 9 Luật Nhập cảnh) | Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (khoản 1 Điều 16 Luật Nhập cảnh) |
| Thẻ tạm trú LĐ2 | Người đang tạm trú thuộc diện được cấp thị thực LĐ2 (điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh) | 02 năm (khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh) | Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở (điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh) |
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an (khoản 15 Điều 3 Luật Nhập cảnh), nên một lần chấm dứt hợp đồng tạo ra hai đầu việc ở hai cơ quan khác nhau: thu hồi giấy phép lao động tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và thông báo về giấy tờ cư trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 154 Bộ luật Lao động) và thẻ tạm trú LĐ1, cấp cho người làm việc có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (khoản 16 Điều 8 Luật Nhập cảnh), nằm ngoài phạm vi bài này.
Giấy phép lao động hết hiệu lực từ thời điểm nào khi hợp đồng chấm dứt sớm?
Giấy phép lao động hết hiệu lực từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt, kể cả khi thời hạn ghi trên giấy phép vẫn còn (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động). Giấy phép hết hiệu lực theo các khoản 2 đến 7 Điều 156 Bộ luật Lao động thuộc diện bị thu hồi (khoản 1 Điều 31 Nghị định 393/2026/NĐ-CP từ 05/12/2026; khoản 1 Điều 30 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đến hết 04/12/2026).
Hợp đồng chấm dứt theo một trong ba cách dưới đây, và với mọi căn cứ chấm dứt, giấy phép lao động đều hết hiệu lực theo cùng một quy định:
| Căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động | Quy định áp dụng | Giấy phép lao động |
| Giáo viên đơn phương chấm dứt | Khoản 9 Điều 34, Điều 35 Bộ luật Lao động | Hết hiệu lực từ ngày hợp đồng chấm dứt (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động) |
| Nhà trường đơn phương chấm dứt | Khoản 10 Điều 34, Điều 36 Bộ luật Lao động | Hết hiệu lực từ ngày hợp đồng chấm dứt (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động) |
| Hai bên thỏa thuận chấm dứt | Khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động | Hết hiệu lực từ ngày hợp đồng chấm dứt (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động) |
Hạn thu hồi giấy phép tính từ ngày giấy phép hết hiệu lực (khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP), và giấy phép hết hiệu lực từ ngày hợp đồng chấm dứt. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động (người lao động) và Điều 36 Bộ luật Lao động (người sử dụng lao động).
Nhà trường phải thu hồi và nộp lại giấy phép lao động trong bao lâu?
Nhà trường phải thu hồi và nộp lại giấy phép lao động trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực đến hết 04/12/2026 (khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) và trong 10 ngày làm việc kể từ 05/12/2026 (khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Giấy phép nộp lại cho cơ quan đã cấp, kèm văn bản báo cáo trường hợp thu hồi; không thu hồi được thì nêu rõ lý do.
| Giai đoạn | Thời hạn thu hồi và nộp lại | Căn cứ |
| Đến hết 04/12/2026 | 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực | Khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| Từ 05/12/2026 | 10 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực | Khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
Hạn thu hồi chỉ là một mốc sau ngày hợp đồng chấm dứt. Giấy phép lao động và giấy tờ cư trú do hai cơ quan khác nhau quản lý (khoản 1 Điều 5 Nghị định 393/2026/NĐ-CP; khoản 15 Điều 3 Luật Nhập cảnh), nên mốc về thời hạn cư trú của giáo viên được tổng hợp riêng tại bài Thời Hạn Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam.
Bộ giấy tờ nộp lại cho cơ quan đã cấp gồm 3 mục:
- Giấy phép lao động đã thu hồi.
- Văn bản báo cáo trường hợp thu hồi.
- Lý do không thu hồi được, nếu nhà trường không thu hồi được giấy phép.
Cơ quan nhận giấy phép là cơ quan có thẩm quyền cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép lao động đối với người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc (khoản 1 Điều 5 Nghị định 393/2026/NĐ-CP), và quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền (khoản 2 Điều 5 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Cơ quan đã được phân cấp, ủy quyền theo Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đó cho đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định mới (khoản 4 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đã nộp trước 05/12/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (khoản 2 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Sau khi thu hồi, cơ quan cấp giấy phép cập nhật thông tin về việc thu hồi vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (khoản 3 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
Từ 05/12/2026, ngoài văn bản báo cáo trường hợp thu hồi, người sử dụng lao động còn có nghĩa vụ báo cáo theo điểm đ khoản 6 Điều 37 Nghị định 393/2026/NĐ-CP: “báo cáo định kỳ trước ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hằng năm theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định này hoặc đột xuất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương yêu cầu hoặc có sự thay đổi về sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp thông tin về người lao động nước ngoài khai thác được trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam”.
Thẻ tạm trú của giáo viên có tự mất giá trị khi nghỉ việc không?
Thẻ tạm trú của giáo viên không tự mất giá trị khi nghỉ việc, vì Luật Nhập cảnh không có điều khoản nào quy định thẻ hết giá trị khi hợp đồng chấm dứt. Đơn vị bảo lãnh thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi giáo viên còn giấy tờ cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
Thẻ tạm trú LĐ2 có thời hạn tối đa 02 năm (khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh), và thời hạn thẻ được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 1 Điều 38 Luật Nhập cảnh). Giấy tờ có giá trị cư trú, trong đó có thẻ tạm trú, bị thu hồi hoặc hủy bỏ theo Điều 6 Luật Nhập cảnh khi người nước ngoài có một trong 6 hành vi sau:
- Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép; làm giả, sử dụng giấy tờ giả (khoản 3 Điều 5 Luật Nhập cảnh).
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú (khoản 4 Điều 5 Luật Nhập cảnh).
- Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú để chống lại Nhà nước Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (khoản 5 Điều 5 Luật Nhập cảnh).
- Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (khoản 6 Điều 5 Luật Nhập cảnh).
- Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (khoản 3 Điều 21 Luật Nhập cảnh).
- Hoạt động tại Việt Nam không phù hợp với mục đích nhập cảnh (điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh).
Muốn xuất cảnh, người nước ngoài cần có chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị (điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Nhập cảnh); nội dung này được trình bày tiếp ở mục về thời gian ở lại Việt Nam.
Đơn vị bảo lãnh phải thông báo những gì với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh?
Đơn vị bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh rằng giáo viên được cấp giấy tờ cư trú còn thời hạn nhưng đơn vị không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian giáo viên tạm trú tại Việt Nam, và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu giáo viên xuất cảnh (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
Một thông báo theo điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh gồm 3 nội dung:
- Văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Nêu rõ người nước ngoài được cấp giấy tờ cư trú còn thời hạn nhưng đơn vị không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian người đó tạm trú tại Việt Nam.
- Phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.
Thông báo là một trong 6 trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh tại khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh, gồm:
- Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú (điểm a khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
- Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam (điểm b khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
- Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh (điểm c khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
- Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh; phối hợp với cơ sở lưu trú khai báo tạm trú (điểm d khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
- Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh để hoạt động trong ngành, nghề, lĩnh vực đó (điểm đ khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi người nước ngoài còn giấy tờ cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh, và phối hợp yêu cầu xuất cảnh (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
Cơ quan nhận thông báo là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ cấp thẻ tạm trú nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú (điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh), nên đơn vị bảo lãnh xác nhận cách gửi và thời điểm gửi văn bản thông báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi đã nộp hồ sơ cấp thẻ.
Không thu hồi giấy phép lao động hoặc không thực hiện trách nhiệm bảo lãnh bị xử phạt bao nhiêu?
Không thu hồi hoặc thu hồi không đúng thời hạn giấy phép lao động bị phạt 5.000.000 đến 10.000.000 đồng với mỗi người lao động, tối đa 75.000.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Làm thủ tục mời, bảo lãnh nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật bị phạt 20.000.000 đến 25.000.000 đồng (điểm a khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Cả hai là mức phạt cá nhân.
| Hành vi | Chủ thể | Mức phạt (mức cá nhân) | Căn cứ |
| Không thu hồi hoặc thu hồi không đúng thời hạn giấy phép lao động để nộp lại cơ quan có thẩm quyền đã cấp kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi | Người sử dụng lao động | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng với mỗi người lao động, tối đa 75.000.000 đồng; buộc nộp lại giấy phép lao động | Điểm b khoản 2, điểm b khoản 7 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng giấy phép lao động đã hết hiệu lực | Người lao động nước ngoài | 15.000.000 đến 25.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất | Điểm b khoản 3, điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động | Người sử dụng lao động | 1.000.000 đến 3.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
| Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi làm thủ tục mời, bảo lãnh | Người làm thủ tục mời, bảo lãnh | 20.000.000 đến 25.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Trách nhiệm của đơn vị mời, bảo lãnh được liệt kê tại khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh, gồm 6 trách nhiệm nêu ở mục về thông báo phía trên. Mức phạt cá nhân là mức áp dụng với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, còn tổ chức bị phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Cơ sở giáo dục thuộc nhóm tổ chức bị phạt gấp 02 lần theo điểm k khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Nghị định 283/2026/NĐ-CP ký ngày 15/07/2026 và có hiệu lực từ 10/09/2026 (khoản 1 Điều 66 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Nghị định 282/2025/NĐ-CP ký ngày 30/10/2025 và có hiệu lực từ 15/12/2025 (khoản 1 Điều 69 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Mức phạt tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP không áp dụng với các trường hợp chấm dứt tại khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động.
Giáo viên nước ngoài sau khi nghỉ việc được ở lại Việt Nam bao lâu?
Luật Nhập cảnh không quy định số ngày giáo viên được ở lại Việt Nam sau khi nghỉ việc. Giáo viên xuất cảnh khi có chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị (điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Nhập cảnh), hoặc ở lại hợp pháp khi được cấp thị thực mới hay gia hạn tạm trú trong 05 ngày làm việc (khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 35 Luật Nhập cảnh).
| Phương án | Điều kiện | Căn cứ |
| Rời Việt Nam | Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; có chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị; không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh tại Điều 28 Luật Nhập cảnh | Khoản 1 Điều 27 Luật Nhập cảnh |
| Ở lại | Có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục cấp thị thực mới hoặc gia hạn tạm trú, giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | Khoản 1, 3 Điều 19; khoản 1, 3 Điều 35 Luật Nhập cảnh |
Người nước ngoài đang tạm trú có nhu cầu cấp thị thực mới hoặc gia hạn tạm trú đều phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao (khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 35 Luật Nhập cảnh). Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú là mẫu NA5, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực từ 01/07/2026. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm (khoản 5 Điều 9 Luật Nhập cảnh), và thị thực hết hạn được xem xét cấp thị thực mới (khoản 7 Điều 9 Luật Nhập cảnh).
Hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh thì có thể bị buộc xuất cảnh (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh), và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định việc buộc xuất cảnh này (điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Nhập cảnh). Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú quá thời hạn mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép bị phạt theo mức sau:
| Thời gian quá hạn | Mức phạt (mức cá nhân) | Căn cứ |
| Dưới 16 ngày | 500.000 đến 2.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 16 ngày đến dưới 30 ngày | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 30 ngày đến dưới 60 ngày | 10.000.000 đến 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 60 ngày đến dưới 90 ngày | 15.000.000 đến 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 90 ngày đến dưới 180 ngày | 20.000.000 đến 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 180 ngày đến dưới 01 năm | 25.000.000 đến 30.000.000 đồng | Khoản 8 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Từ 01 năm trở lên | 30.000.000 đến 40.000.000 đồng | Điểm e khoản 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Người nước ngoài không chấp hành quyết định trục xuất hoặc quyết định buộc xuất cảnh hoặc yêu cầu xuất cảnh của cơ quan chức năng, tiếp tục cư trú tại Việt Nam, bị phạt 30.000.000 đến 40.000.000 đồng (điểm đ khoản 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Với các hành vi tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, việc áp dụng hình thức phạt trục xuất được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Giáo viên chuyển sang trường mới phải làm lại những giấy tờ nào?
Giáo viên chuyển sang trường mới phải làm lại 3 nhóm giấy tờ: giấy phép lao động mới do trường mới đề nghị cấp, hợp đồng lao động ký bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc, và giấy tờ cư trú diện LĐ2 do đơn vị mời, bảo lãnh đề nghị (khoản 1 Điều 21, khoản 4 Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh).
| Bước | Ai nộp | Nội dung và thời hạn | Căn cứ |
| 1. Giấy phép lao động mới | Người sử dụng lao động mới | Từ 05/12/2026: nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc, giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Đến hết 04/12/2026: nộp trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc, giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | Khoản 1, 3 Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP; khoản 1, 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 2. Hợp đồng lao động | Người sử dụng lao động mới và giáo viên | Ký bằng văn bản sau khi giáo viên được cấp giấy phép, trước ngày dự kiến làm việc | Khoản 4 Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 3. Thẻ tạm trú hoặc thị thực | Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh | Người đang tạm trú thuộc diện LĐ2 được cấp thẻ tạm trú; hồ sơ nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở, giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | Điểm b khoản 1 Điều 36, khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh |
Đối với giáo viên đã có giấy phép lao động đang còn hiệu lực và muốn làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc, người sử dụng lao động mới phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động với hồ sơ gồm giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc, các giấy tờ tại khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, và bản sao giấy phép lao động đã được cấp, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (điểm a, b, c khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Quy định tương ứng đến hết 04/12/2026 nằm tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Từ 05/12/2026, giấy phép lao động đã được cấp còn dùng để chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc (khoản 5 Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
Hồ sơ cấp thẻ tạm trú gồm văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh, tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh, hộ chiếu, và giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú (khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh). Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức dùng mẫu NA6 (Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú), tờ khai dùng mẫu NA8 (Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài) (điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA); các mẫu này được sửa đổi bởi khoản 6, 8 Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực từ 01/07/2026.
Với giáo viên đang mang thị thực khác mục đích, việc chuyển đổi thực hiện theo điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Luật Nhập cảnh: thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ trường hợp được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; trường hợp này được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi, theo trình tự tại Điều 19 Luật Nhập cảnh.
Về thời hạn cư trú, thẻ tạm trú cho phép cư trú có thời hạn, còn thẻ thường trú cho phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam (khoản 13, 14 Điều 3 Luật Nhập cảnh); điều kiện, thủ tục và chi phí của thẻ thường trú được tổng hợp tại bài Thẻ Thường Trú Cho Người Nước Ngoài 2026: Điều Kiện, Thủ Tục và Chi Phí Chi Tiết.
Nhà trường tiếp nhận giáo viên vừa nghỉ ở đơn vị khác cần kiểm tra giấy tờ gì?
Nhà trường tiếp nhận giáo viên vừa nghỉ ở đơn vị khác cần kiểm tra 6 mục giấy tờ trước khi cho đứng lớp: giấy phép lao động cũ, giấy xác nhận đang làm việc, giấy tờ cư trú, đơn vị bảo lãnh, giấy phép lao động mới cùng hợp đồng, và bản chính đã trả lại. Căn cứ chung: chỉ được sử dụng lao động nước ngoài cư trú hợp pháp (khoản 1 Điều 45a Luật Nhập cảnh).
Danh mục rà soát gồm 6 mục:
- Giấy phép lao động cũ đã được thu hồi (khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP), hoặc còn hiệu lực nếu nhà trường làm hồ sơ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, trong đó có bản sao giấy phép đã cấp (điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động hiện tại về việc giáo viên đang làm việc, nếu nhà trường làm hồ sơ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
- Giấy tờ cư trú giáo viên đang dùng và ngày hết hạn; thẻ tạm trú LĐ2 có thời hạn tối đa 02 năm (khoản 5 Điều 38 Luật Nhập cảnh).
- Đơn vị đang mời, bảo lãnh giáo viên, vì việc thông báo không còn nhu cầu bảo lãnh thuộc trách nhiệm của đơn vị này (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
- Giấy phép lao động mới và hợp đồng lao động bằng văn bản ký trước ngày dự kiến làm việc (khoản 3, 4 Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP; khoản 3, 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đến hết 04/12/2026).
- Bản chính giấy tờ của giáo viên được kiểm tra rồi trả lại ngay, vì người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động (khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động).
Sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động, hoặc có giấy phép đã hết hạn, bị phạt người sử dụng lao động 30.000.000 đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 đến 10 người, 45.000.000 đến 60.000.000 đồng với 11 đến 20 người và 60.000.000 đến 75.000.000 đồng với từ 21 người trở lên, theo mức cá nhân, tổ chức gấp 02 lần (khoản 5 Điều 13, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Luật Nhập cảnh còn giao cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất (khoản 2 Điều 45a Luật Nhập cảnh). Hành vi sử dụng lao động là người nước ngoài khi người nước ngoài cư trú không hợp pháp tại Việt Nam hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam mà không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định bị phạt 20.000.000 đến 25.000.000 đồng theo mức cá nhân (điểm đ khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Chấm dứt hợp đồng với giáo viên nước ngoài có những câu hỏi thường gặp nào về giấy phép lao động và thẻ tạm trú?
Hợp đồng đã chấm dứt nhưng giấy phép lao động còn hạn có phải thu hồi không?
Có, giấy phép lao động còn hạn vẫn phải thu hồi khi hợp đồng lao động chấm dứt, vì giấy phép hết hiệu lực từ ngày hợp đồng chấm dứt (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động). Hạn thu hồi là 15 ngày đến hết 04/12/2026 (khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) hoặc 10 ngày làm việc từ 05/12/2026 (khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
Ai phải báo với cơ quan xuất nhập cảnh khi giáo viên nước ngoài nghỉ việc?
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh giáo viên phải báo bằng văn bản với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi giáo viên còn giấy tờ cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh, và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu giáo viên xuất cảnh (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
Nếu nhà trường là đơn vị bảo lãnh thì trách nhiệm này thuộc nhà trường, và cơ quan nhận thông báo là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an (khoản 15 Điều 3 Luật Nhập cảnh).
Thẻ tạm trú còn hạn thì giáo viên có làm việc ở trường khác được không?
Không, thẻ tạm trú không thay cho giấy phép lao động: làm việc không có giấy phép lao động bị phạt 15.000.000 đến 25.000.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Người sử dụng lao động mới làm thủ tục cấp giấy phép lao động khi giáo viên có giấy phép còn hiệu lực làm việc ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc (khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
Nhà trường có được giữ hộ chiếu của giáo viên đến khi xong thủ tục không?
Không, nhà trường không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của giáo viên khi giao kết, thực hiện hợp đồng (khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động), và việc giữ bản chính này bị phạt 20.000.000 đến 25.000.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Chiếm giữ trái phép hộ chiếu của người khác bị phạt 500.000 đến 2.000.000 đồng (điểm g khoản 2 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Khi chấm dứt hợp đồng, nhà trường trả lại bản chính giấy tờ khác đã giữ (điểm a khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động). Không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ sau khi chấm dứt hợp đồng bị phạt 1.000.000 đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 đến 10 người lao động (khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Các mức phạt trên là mức cá nhân, tổ chức bị phạt gấp 02 lần (khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Giáo viên nghỉ ngang không trả giấy phép lao động thì nhà trường xử lý ra sao?
Nhà trường vẫn nộp văn bản báo cáo trường hợp thu hồi đúng hạn, nêu rõ lý do không thu hồi được giấy phép lao động (khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP từ 05/12/2026; khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đến hết 04/12/2026), đồng thời đơn vị bảo lãnh thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (điểm e khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh).
Thông báo này áp dụng khi giáo viên còn giấy tờ cư trú còn thời hạn mà đơn vị không còn nhu cầu bảo lãnh.
Nhà trường có 2 việc cần làm:
- Nộp cho cơ quan đã cấp giấy phép lao động văn bản báo cáo trường hợp thu hồi, nêu rõ lý do không thu hồi được.
- Gửi cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh văn bản thông báo khi đơn vị không còn nhu cầu bảo lãnh.
Không thu hồi hoặc thu hồi không đúng thời hạn giấy phép lao động để nộp lại kèm văn bản báo cáo bị xử phạt theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt nêu ở mục về xử phạt.
Một lần chấm dứt sớm kéo theo hai nghĩa vụ với hai cơ quan: thu hồi, nộp lại giấy phép lao động trong 15 ngày đến hết 04/12/2026 hoặc 10 ngày làm việc từ 05/12/2026, và thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; không thu hồi đúng hạn bị phạt theo từng người lao động (điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Vì vậy, trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp cần xác định người đứng tên giấy phép lao động và bảo lãnh, lịch thu hồi, và giấy tờ pháp lý hợp lệ của giáo viên kế tiếp, gồm giấy phép lao động mới và hợp đồng lao động ký bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
Giấy tờ pháp lý hợp lệ của giáo viên kế tiếp là mục rà soát cuối cùng, và trường học, trung tâm ngoại ngữ, doanh nghiệp có thể tham khảo đơn vị cung cấp giáo viên nước ngoài EIV Education, triển khai từ năm 2009, với hơn 90 đối tác và văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Khi tuyển chọn giáo viên cho đối tác theo hợp đồng cung ứng, EIV Education bắt buộc giáo viên bản ngữ phải có giấy phép lao động hợp pháp tại Việt Nam và đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ, qua quy trình 6 bước: lọc hồ sơ, phỏng vấn, demo và thử việc, đánh giá và sàng lọc, đào tạo và quản lý, đánh giá và sàng lọc định kỳ. Liên hệ hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn để trao đổi nhu cầu giáo viên.
Nội dung mang tính thông tin chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
The post Chấm dứt hợp đồng sớm với giáo viên nước ngoài thì giấy phép lao động và thẻ tạm trú xử lý thế nào? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.
source https://eiv.edu.vn/cham-dut-hop-dong-giao-vien-nuoc-ngoai-giay-phep-lao-dong-the-tam-tru/
Nhận xét
Đăng nhận xét