Chấm Dứt Hợp Đồng Giáo Viên Nước Ngoài Cần Báo Trước Bao Lâu?
Chấm dứt hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài phải báo trước ít nhất 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng và 03 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng (khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14). Hợp đồng không vượt thời hạn giấy phép lao động, tối đa 02 năm (khoản 2 Điều 151, Điều 155 Bộ luật Lao động); nhà trường chỉ được chấm dứt khi có 1 trong 7 căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động.
Bài áp dụng cho giáo viên nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động và có giấy phép lao động. Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/12/2026 và thay Nghị định 219/2025/NĐ-CP (khoản 1, 2 Điều 36 Nghị định 393/2026/NĐ-CP), nên các thủ tục giấy phép lao động trong bài ghi cả hai mốc.
Thời hạn báo trước theo từng loại hợp đồng của giáo viên nước ngoài là bao nhiêu ngày?

Thời hạn báo trước là 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng và 03 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng, áp dụng như nhau cho giáo viên nghỉ việc (khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động) và nhà trường chấm dứt hợp đồng (khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động).
| Loại hợp đồng lao động | Giáo viên đơn phương chấm dứt (khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động) | Nhà trường đơn phương chấm dứt (khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động) |
| Không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày | Ít nhất 45 ngày |
| Xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng | Ít nhất 30 ngày | Ít nhất 30 ngày |
| Xác định thời hạn dưới 12 tháng | Ít nhất 03 ngày làm việc | Ít nhất 03 ngày làm việc |
| Giáo viên ốm đau, tai nạn đã điều trị đủ thời gian luật định (điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động) | Không thuộc Điều 35 Bộ luật Lao động | Ít nhất 03 ngày làm việc (điểm c khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động) |
| Ngành, nghề, công việc đặc thù (điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động) | Ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; ít nhất bằng một phần tư thời hạn hợp đồng với hợp đồng dưới 12 tháng (khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) | Ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; ít nhất bằng một phần tư thời hạn hợp đồng với hợp đồng dưới 12 tháng (khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) |
Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 có hiệu lực từ 01/01/2021 (khoản 1 Điều 220 Bộ luật Lao động). Nhà trường được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 7 trường hợp liệt kê tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, và thời hạn báo trước tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động áp dụng cho 5 trong 7 trường hợp đó.
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê 4 nhóm ngành, nghề, công việc đặc thù:
- Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay (điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài (điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Trường hợp khác do pháp luật quy định (điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Giáo viên nước ngoài muốn nghỉ việc phải báo trước bao lâu?
Giáo viên nước ngoài muốn nghỉ việc phải báo trước 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày với hợp đồng từ 12 đến 36 tháng và 03 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng (khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động). Giáo viên được nghỉ ngay không cần báo trước trong 7 trường hợp tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động, nêu ở mục sau.
Nhà trường muốn chấm dứt hợp đồng phải báo trước bao lâu?
Nhà trường phải báo trước 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc tùy loại hợp đồng, và 03 ngày làm việc với căn cứ ốm đau kéo dài (khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động). Mốc này áp dụng cho 5 căn cứ tại điểm a, b, c, đ, g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động.
Với ngành, nghề, công việc đặc thù, nhà trường thực hiện thời hạn báo trước 120 ngày hoặc một phần tư thời hạn hợp đồng nêu trong bảng trên (điểm d khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động; khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Mốc báo trước 45 ngày áp dụng với giáo viên nước ngoài trong trường hợp nào?
Mốc báo trước 45 ngày áp dụng với hợp đồng lao động không xác định thời hạn (điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động). Hợp đồng của người lao động nước ngoài không được vượt quá thời hạn giấy phép lao động (khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động); giấy phép tối đa 02 năm, gia hạn một lần tối đa 02 năm (Điều 155 Bộ luật Lao động).
Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết nhưng không quá 02 năm, và Điều 30 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định giấy phép chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm.
| Nội dung | Quy định với lao động nước ngoài có giấy phép lao động | Căn cứ |
| Số lần ký hợp đồng xác định thời hạn | Hai bên được thỏa thuận giao kết nhiều lần | Khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động |
| Trần thời hạn hợp đồng | Không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động | Khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động |
| Thời hạn giấy phép lao động | Tối đa 02 năm; gia hạn một lần, tối đa 02 năm | Điều 155 Bộ luật Lao động; Điều 22, Điều 30 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
| Mốc báo trước theo thời hạn hợp đồng | 45 ngày (không xác định thời hạn), 30 ngày (từ 12 đến 36 tháng), 03 ngày làm việc (dưới 12 tháng) | Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động |
Hợp đồng 11 tháng thuộc nhóm dưới 12 tháng nên báo trước 03 ngày làm việc; hợp đồng 12 tháng thuộc nhóm từ 12 đến 36 tháng nên báo trước 30 ngày (điểm b, c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động). Điều 154 Bộ luật Lao động liệt kê các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trong đó khoản 8 là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam; khoản 8a là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số, do Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 bổ sung từ 01/01/2026.
Thời hạn hợp đồng và mức lương cùng là nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động (điểm d, đ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động), và khoản tiền phải trả khi chấm dứt trái quy định về thời hạn báo trước tính theo tiền lương theo hợp đồng lao động (khoản 2 Điều 40, khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động). Hợp đồng ghi lương theo mức thực nhận thì cách quy đổi sang lương gộp được hướng dẫn trong bài Quy Đổi Lương Net Sang Gross Cho Người Nước Ngoài: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Quy Định 2026.
Khi nào giáo viên nước ngoài được nghỉ việc mà không cần báo trước?
Giáo viên nước ngoài được nghỉ việc không cần báo trước trong 7 trường hợp tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động, gồm không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc, không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, bị ngược đãi, bị quấy rối tình dục, lao động nữ mang thai phải nghỉ việc, đủ tuổi nghỉ hưu và bị cung cấp thông tin không trung thực.
Bảy trường hợp tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp tạm thời chuyển công việc theo Điều 29 Bộ luật Lao động. Ví dụ: giáo viên được phân công dạy tại cơ sở khác địa điểm ghi trong hợp đồng.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động. Ví dụ: tiền lương tháng chưa được trả khi đến kỳ trả lương.
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động.
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Hai ngoại lệ ở trường hợp 1 và 2 có số liệu riêng. Điều 29 Bộ luật Lao động cho phép nhà trường tạm thời chuyển giáo viên làm công việc khác so với hợp đồng không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm, báo trước ít nhất 03 ngày làm việc (khoản 1, 2 Điều 29 Bộ luật Lao động); chuyển quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm phải có sự đồng ý bằng văn bản của giáo viên (khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động). Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động quy định trả lương chậm do bất khả kháng không quá 30 ngày; chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng. Văn bản bố trí công việc và chứng từ trả lương gắn với hai trường hợp này, nên giáo viên và nhà trường cần lưu cả hai.
Nhà trường được đơn phương chấm dứt hợp đồng với giáo viên nước ngoài trong trường hợp nào?
Nhà trường được đơn phương chấm dứt hợp đồng với giáo viên nước ngoài trong 7 trường hợp tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, trong đó 5 trường hợp phải báo trước (các điểm a, b, c, đ, g) và 2 trường hợp không phải báo trước (các điểm d, e). Báo trước đủ ngày chưa đủ để chấm dứt hợp pháp: căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động phải có trước.
| Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động | Có phải báo trước? | Lưu ý |
| Điểm a: giáo viên thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí trong quy chế đánh giá | Có: 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc | Quy chế do nhà trường ban hành, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ở nơi có tổ chức này |
| Điểm b: ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục (hợp đồng không xác định thời hạn), 06 tháng liên tục (hợp đồng từ 12 đến 36 tháng) hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng (hợp đồng dưới 12 tháng) mà khả năng lao động chưa hồi phục | Có: 03 ngày làm việc (điểm c khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động) | Khi sức khỏe bình phục, nhà trường xem xét tiếp tục giao kết hợp đồng |
| Điểm c: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, buộc phải giảm chỗ làm việc | Có | Chỉ áp dụng khi nhà trường đã tìm mọi biện pháp khắc phục |
| Điểm d: giáo viên không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động | Không (khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động) | Thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng |
| Điểm đ: đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động | Có | Trừ trường hợp có thỏa thuận khác |
| Điểm e: tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên | Không (khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động) | Căn cứ chấm dứt không thuộc nhóm báo trước |
| Điểm g: giáo viên cung cấp thông tin không trung thực theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng | Có | Thông tin cung cấp khi giao kết hợp đồng |
Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do nhà trường ban hành là cơ sở của căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động. Sử dụng quy chế này mà không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, ở nơi có tổ chức đó, bị phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng theo mức cá nhân, tổ chức gấp 02 lần (điểm c khoản 3 Điều 18, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Khi có vụ việc theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, nhà trường còn phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc (điểm c khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động).
Trường hợp nào nhà trường không phải báo trước?
Nhà trường không phải báo trước trong 2 trường hợp: giáo viên không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng, và giáo viên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên (điểm d, e khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động).
Thời hạn 15 ngày nằm tại Điều 31 Bộ luật Lao động, tính từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng. Khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động không phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điểm d và điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động.
Khi nào nhà trường không được đơn phương chấm dứt hợp đồng?
Nhà trường không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với 3 nhóm giáo viên tại Điều 37 Bộ luật Lao động: giáo viên đang điều trị ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp; giáo viên đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ khác được nhà trường đồng ý; giáo viên nữ mang thai, đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Giáo viên ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động (khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động).
- Giáo viên đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được nhà trường đồng ý (khoản 2 Điều 37 Bộ luật Lao động).
- Giáo viên nữ mang thai; giáo viên đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động).
Chấm dứt hợp đồng thuộc các nhóm này là chấm dứt không đúng Điều 37 Bộ luật Lao động, tức trái pháp luật theo Điều 39 Bộ luật Lao động; hệ quả nêu ở mục về bồi thường.
Hợp đồng hết hạn hoặc giấy phép lao động hết hiệu lực có phải báo trước không?
Hợp đồng hết hạn hoặc giấy phép lao động hết hiệu lực không có số ngày báo trước, nhưng nhà trường phải thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt (khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động). Không thông báo bị phạt 1.000.000 đến 3.000.000 đồng theo mức cá nhân, tổ chức gấp 02 lần (khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
| Căn cứ chấm dứt | Số ngày báo trước | Thông báo bằng văn bản | Lưu ý |
| Hết hạn hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động) | Không quy định số ngày | Có (khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động) | Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động áp dụng cho đơn phương chấm dứt (khoản 9, 10 Điều 34 Bộ luật Lao động) |
| Hai bên thỏa thuận chấm dứt (khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động) | Không quy định số ngày | Có (khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động) | Hợp đồng chấm dứt vào thời điểm hai bên thỏa thuận |
| Giấy phép lao động hết hiệu lực (khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động) | Không quy định số ngày | Có (khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động) | Điều 156 Bộ luật Lao động liệt kê 8 trường hợp giấy phép hết hiệu lực |
Điều 156 Bộ luật Lao động liệt kê 8 trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực:
- Giấy phép lao động hết thời hạn.
- Chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
- Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
- Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
- Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
- Giấy phép lao động bị thu hồi.
Trường hợp thứ 2 là chấm dứt hợp đồng lao động, nghĩa là chấm dứt hợp đồng cũng làm giấy phép lao động hết hiệu lực (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động). Khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động loại trừ nghĩa vụ thông báo bằng văn bản với các trường hợp tại khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động, trong đó khoản 5 là người lao động nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Với giáo viên nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động (điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP), sau khi giấy phép lao động được gia hạn, hai bên ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc theo khoản 4 Điều 29 Nghị định 393/2026/NĐ-CP từ 05/12/2026; đến hết 04/12/2026 quy định này nằm tại khoản 4 Điều 28 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Vi phạm thời hạn báo trước thì mỗi bên phải bồi thường những gì?
Giáo viên chấm dứt trái pháp luật không được trợ cấp thôi việc, bồi thường nửa tháng tiền lương cộng tiền lương những ngày không báo trước (khoản 1, 2 Điều 40 Bộ luật Lao động); nhà trường chấm dứt trái pháp luật phải nhận giáo viên trở lại, trả lương và đóng bảo hiểm những ngày không được làm việc, trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương (khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động).
| Giáo viên nước ngoài (Điều 40 Bộ luật Lao động) | Nhà trường (Điều 41 Bộ luật Lao động) |
| Không được trợ cấp thôi việc (khoản 1 Điều 40 Bộ luật Lao động) | Nhận giáo viên trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết; trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày không được làm việc; trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương (khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động) |
| Bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng và một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (khoản 2 Điều 40 Bộ luật Lao động) | Vi phạm thời hạn báo trước tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động thì trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động) |
| Hoàn trả chi phí đào tạo theo Điều 62 Bộ luật Lao động (khoản 3 Điều 40 Bộ luật Lao động) | Giáo viên không muốn tiếp tục làm việc: ngoài khoản tiền tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động, trả trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động (khoản 2 Điều 41 Bộ luật Lao động) |
Điều 39 Bộ luật Lao động định nghĩa đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là chấm dứt không đúng quy định tại các Điều 35, 36 và 37 Bộ luật Lao động. Sau khi được nhận lại làm việc, giáo viên hoàn trả cho nhà trường các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đã nhận (khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động). Khi nhà trường không muốn nhận giáo viên trở lại và giáo viên đồng ý, ngoài khoản tiền tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động và trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động, hai bên thỏa thuận bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương (khoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động). Khi không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng mà giáo viên vẫn muốn làm việc, hai bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng (khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động).
Không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là hành vi bị xử phạt theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tăng theo số người lao động bị vi phạm: từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng với 01 đến 10 người và từ 15.000.000 đến 20.000.000 đồng với từ 301 người trở lên, theo mức cá nhân, tổ chức gấp 02 lần (khoản 2 Điều 18, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Sau khi chấm dứt hợp đồng, nhà trường phải hoàn tất những thủ tục nào?
Sau khi chấm dứt hợp đồng, nhà trường phải thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi trong 14 ngày làm việc, kéo dài tối đa 30 ngày trong 4 trường hợp (khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động), và thu hồi giấy phép lao động để nộp lại trong 15 ngày đến hết 04/12/2026 (khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) hoặc 10 ngày làm việc từ 05/12/2026 (khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
| Việc phải làm | Thời hạn | Căn cứ |
| Thông báo chấm dứt hợp đồng bằng văn bản | Khi hợp đồng chấm dứt theo quy định, trừ khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 34 Bộ luật Lao động | Khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động |
| Thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của mỗi bên | 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt; kéo dài tối đa 30 ngày khi người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm | Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động |
| Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; trả lại bản chính giấy tờ khác đã giữ; cung cấp bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc nếu giáo viên yêu cầu | Khi chấm dứt hợp đồng lao động; chi phí sao, gửi tài liệu do nhà trường trả | Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động |
| Thu hồi giấy phép lao động, nộp lại cho cơ quan cấp kèm văn bản báo cáo trường hợp thu hồi; không thu hồi được thì nêu rõ lý do | 15 ngày kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực (đến hết 04/12/2026); 10 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực (từ 05/12/2026) | Khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
| Báo cáo định kỳ trước 05/6 và 05/12 hằng năm, hoặc đột xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc có sự thay đổi về sử dụng người lao động nước ngoài, trừ thông tin khai thác được trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài | Từ 05/12/2026 | Điểm đ khoản 6 Điều 37 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
Chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực tại khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động, thuộc nhóm bị thu hồi tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 393/2026/NĐ-CP (hết hiệu lực theo khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 Bộ luật Lao động); đến hết 04/12/2026 nhóm này nằm tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Về hồ sơ nộp trước 05/12/2026, khoản 2 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đã nộp trước ngày Nghị định có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, và khoản 5 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP đã nộp trước ngày Nghị định có hiệu lực tiếp tục được xem xét, giải quyết theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP.
Người lao động nước ngoài sử dụng giấy phép lao động đã hết hiệu lực bị phạt từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Người sử dụng lao động không thu hồi hoặc thu hồi không đúng thời hạn giấy phép lao động để nộp lại cho cơ quan cấp cũng bị xử phạt theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội (điểm a khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động) gắn với nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của giáo viên nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng (khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Mức đóng và cách tính bảo hiểm xã hội được hướng dẫn trong bài Cách Tính Bảo Hiểm Xã Hội Cho Người Nước Ngoài – Hướng Dẫn Chi Tiết [2026].
Nhà trường cần chuẩn bị gì để lớp học không gián đoạn khi giáo viên nước ngoài báo nghỉ?
Nhà trường cần chuẩn bị 5 việc: khớp thời hạn hợp đồng với giấy phép lao động tối đa 02 năm (khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động; Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP), ghi bàn giao vào hợp đồng hoặc phụ lục, lập lịch theo dõi hạn, nộp gia hạn giấy phép từ 90 ngày đến ít nhất 10 ngày làm việc trước hạn từ 05/12/2026, và có phương án giáo viên thay thế.
- Thời hạn hợp đồng khớp kế hoạch năm học và thời hạn giấy phép lao động: hợp đồng không vượt thời hạn giấy phép (khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động), giấy phép có thời hạn tối đa 02 năm (Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).
- Điều khoản bàn giao giáo án, hồ sơ lớp: ghi vào hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng; phụ lục được quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều của hợp đồng nhưng không được sửa đổi thời hạn hợp đồng (khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động).
- Lịch theo dõi hạn hợp đồng và hạn giấy phép lao động: giấy phép hết thời hạn là trường hợp hết hiệu lực (khoản 1 Điều 156 Bộ luật Lao động), và giấy phép hết hiệu lực là căn cứ chấm dứt hợp đồng (khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động).
- Mốc nộp gia hạn giấy phép lao động: từ 05/12/2026, người sử dụng lao động nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày tính đến ngày giấy phép hết hạn, cơ quan có thẩm quyền xem xét trong 05 ngày làm việc (khoản 1, 3 Điều 29 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Hồ sơ nộp trước 05/12/2026 được giải quyết theo khoản 2 và khoản 5 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP nêu ở mục về thủ tục sau khi chấm dứt hợp đồng.
- Phương án giáo viên thay thế: với hợp đồng dưới 12 tháng, giáo viên nghỉ sau khi báo trước 03 ngày làm việc (điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động), nên phương án này cần có sẵn từ đầu năm học.
Với hợp đồng dưới 12 tháng, giáo viên báo trước 03 ngày làm việc, so với 30 ngày và 45 ngày của hai loại hợp đồng còn lại (khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động), và đó là khoảng thời gian nhà trường có để sắp xếp người dạy thay khi giáo viên nghỉ giữa học kỳ.
Chấm dứt hợp đồng lao động với giáo viên nước ngoài có những câu hỏi thường gặp nào?
Thời hạn báo trước có tính cả ngày nghỉ, ngày lễ không?
Mốc 45 ngày và 30 ngày tính theo ngày, mốc 03 ngày làm việc tính theo ngày làm việc (khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động). Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 145 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13).
Khi thời hạn xác định bằng ngày thì ngày đầu tiên không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định (khoản 2 Điều 147 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Thời hạn tính bằng ngày kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng; khi ngày cuối cùng là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó (khoản 1, 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13).
Nghỉ hằng tuần do người sử dụng lao động sắp xếp và ghi vào nội quy lao động (khoản 2 Điều 111 Bộ luật Lao động). Nghỉ lễ, tết gồm 11 ngày; lao động nước ngoài nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ (khoản 1, 2 Điều 112 Bộ luật Lao động). Các mốc tại Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động đều ghi “ít nhất”.
Giáo viên nước ngoài nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Có, khi giáo viên nước ngoài làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên và hợp đồng chấm dứt theo khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 hoặc 10 Điều 34 Bộ luật Lao động (khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động). Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, tính theo tiền lương bình quân 06 tháng liền kề trước khi thôi việc (khoản 1, 3 Điều 46 Bộ luật Lao động).
Thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế cho nhà trường trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động). Giáo viên đơn phương chấm dứt trái pháp luật không được trợ cấp thôi việc (khoản 1 Điều 40 Bộ luật Lao động).
Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Điều 46 Bộ luật Lao động. Khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP không áp dụng trợ cấp thôi việc với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, và với người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động. Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm cả thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng tiền lương một khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp (điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Thời gian làm việc tính theo năm đủ 12 tháng; tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng tính bằng 01 năm làm việc (điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Luật Việc làm 74/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay Luật Việc làm 38/2013/QH13 (khoản 1, 2 Điều 54 Luật Việc làm 74/2025/QH15). Luật này định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc (khoản 1 Điều 2 Luật Việc làm 74/2025/QH15), và quy định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 74/2025/QH15, trong đó có người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 74/2025/QH15).
Giáo viên nước ngoài nghỉ việc có được dùng giấy phép lao động cũ để dạy ở trường khác không?
Không, vì chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực (khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động) và người sử dụng lao động mới phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động (khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP từ 05/12/2026; khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đến hết 04/12/2026).
Khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP áp dụng với giáo viên đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực, có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc. Hồ sơ gồm giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc giáo viên hiện đang làm việc, các giấy tờ tại khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, và bản sao giấy phép lao động đã được cấp, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (điểm a, b, c khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026/NĐ-CP). Giấy xác nhận do người sử dụng lao động hiện tại cấp, nên giáo viên chuyển trường cần trao đổi thời điểm chuyển việc với nhà trường hiện tại trước khi nghỉ.
Giáo viên nước ngoài đang thử việc có phải báo trước khi nghỉ không?
Không: trong thời gian thử việc, mỗi bên được hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường (khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động). Thời gian thử việc tối đa 60 ngày với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên (Điều 25 Bộ luật Lao động).
Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần (Điều 25 Bộ luật Lao động), và không áp dụng thử việc với hợp đồng lao động dưới 01 tháng (khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động).
Đã gửi thông báo chấm dứt hợp đồng thì có rút lại được không?
Được, khi đủ 3 điều kiện: rút trước khi hết thời hạn báo trước, thông báo rút bằng văn bản và được bên kia đồng ý (Điều 38 Bộ luật Lao động). Thời hạn báo trước là 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc tùy loại hợp đồng (khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động).
Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt trong thời hạn báo trước. Văn bản thông báo rút và văn bản đồng ý của bên kia là hai tài liệu cần lưu.
Chấm dứt đúng quy định gồm nhiều việc: căn cứ, thời hạn báo trước, văn bản thông báo, thanh toán quyền lợi và thu hồi giấy phép lao động. Trong chuỗi đó, hợp đồng dưới 12 tháng chỉ cần báo trước 03 ngày làm việc, nên nhà trường có 03 ngày làm việc để sắp xếp người dạy thay, và phương án giáo viên thay thế cần có trước khi nhận thông báo nghỉ việc. Với phương án giáo viên thay thế, trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp tham khảo dịch vụ cung ứng giáo viên nước ngoài của EIV Education, triển khai từ năm 2009, với hơn 90 đối tác và văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Tiêu chuẩn giáo viên của EIV Education gồm chứng chỉ TESOL, CELTA hoặc TEFL, kinh nghiệm giảng dạy trên 2 năm và đầy đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ; giáo viên được tuyển chọn qua quy trình 6 bước: lọc hồ sơ, phỏng vấn, demo và thử việc, đánh giá và sàng lọc, đào tạo và quản lý, đánh giá và sàng lọc định kỳ. Liên hệ hotline 028 7309 9959 hoặc email info@eiv.edu.vn để trao đổi nhu cầu.
Nội dung mang tính thông tin chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
The post Chấm Dứt Hợp Đồng Giáo Viên Nước Ngoài Cần Báo Trước Bao Lâu? appeared first on EIV Education | Giáo Viên Bản Ngữ.
source https://eiv.edu.vn/chap-dut-hop-dong-lao-dong-giao-vien-nuoc-ngoai-bao-truoc-bao-lau/
Nhận xét
Đăng nhận xét