Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài Cư Trú Tại Việt Nam

Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc, với mức thuế suất từ 5% đến 35% trên thu nhập tính thuế sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh. Kể từ kỳ tính thuế năm 2026, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025) áp dụng mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng và giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng, đây là lợi thế lớn mà nhóm cá nhân không cư trú không được hưởng.

Người Nước Ngoài Như Thế Nào Được Xác Định Là Cá Nhân Cư Trú Tại Việt Nam?

Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Cư Trú Tại Việt Nam

Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong hai điều kiện: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam bao gồm thẻ thường trú, thẻ tạm trú do Bộ Công an cấp, hoặc hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế (Khoản 2, Điều 2, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15).

Theo Khoản 2, Điều 2, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, chỉ cần đáp ứng một trong hai nhóm điều kiện trên là đủ để xác định tư cách cá nhân cư trú, không bắt buộc phải thỏa mãn cả hai. Riêng trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam chưa đủ 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên nhưng đủ 183 ngày trong 12 tháng liên tục kể từ ngày nhập cảnh, kỳ quyết toán đầu tiên được tính theo 12 tháng liên tục đó.

Hai điều kiện xác định cá nhân cư trú cho người nước ngoài (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15):

Điều kiện Chi tiết Ghi chú
Thời gian hiện diện Từ 183 ngày trở lên/năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục Tính từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
Nơi ở thường xuyên Thẻ thường trú, thẻ tạm trú, hoặc hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên Chỉ cần đáp ứng 1 trong 2 điều kiện là đủ

Điều kiện thời gian hiện diện: Ngày được đếm bao gồm cả ngày đến và ngày đi, tính toàn bộ thời gian hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam bất kể lý do lưu trú, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Một giáo viên người nước ngoài bắt đầu dạy học tại Việt Nam từ tháng 1 và ở lại đến tháng 7 cùng năm sẽ đáp ứng điều kiện 183 ngày và được xác định là cá nhân cư trú.

Điều kiện nơi ở thường xuyên: Người nước ngoài có thẻ tạm trú còn hiệu lực hoặc ký hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế đều được xem là cá nhân cư trú, dù thực tế số ngày có mặt thực tế tại Việt Nam có thể chưa đủ 183 ngày. Trường hợp người nước ngoài vừa đáp ứng điều kiện cư trú tại Việt Nam vừa là đối tượng cư trú thuế tại một quốc gia khác, cần tham chiếu hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa hai nước (nếu có) để xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng.

Để hiểu toàn diện về các quy định thuế TNCN áp dụng cho người nước ngoài tại Việt Nam trước khi đi vào công thức tính cụ thể, bạn có thể tham khảo bài viết Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam: Cách Tính & Các Lưu Ý.

Công Thức Tính Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Cư Trú Tại Việt Nam

Thuế TNCN của người nước ngoài cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tương ứng trong biểu thuế lũy tiến 5 bậc (Điều 8, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026). Thu nhập tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.

Theo Điều 8 và Điều 9, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thuế TNCN từ tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần: chỉ phần thu nhập nằm trong từng bậc mới chịu thuế suất của bậc đó, không áp mức thuế cao nhất cho toàn bộ thu nhập. Thu nhập của cá nhân cư trú bao gồm tất cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả.

Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản miễn thuế – Bảo hiểm bắt buộc – Giảm trừ gia cảnh – Các khoản giảm trừ hợp lệ khác

Bước 2: Áp biểu thuế lũy tiến từng phần

Thuế TNCN = Tổng số thuế tính theo từng bậc tương ứng với thu nhập tính thuế

Tổng thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ lương, thưởng, phụ cấp chịu thuế và mọi khoản mang tính chất tiền công mà cá nhân nhận được trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam trong kỳ tính thuế (Điều 3, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý với người nước ngoài cư trú: thu nhập nhận từ công ty mẹ, tập đoàn hay tổ chức nước ngoài chi trả vẫn phải khai báo và tính thuế tại Việt Nam.

Bảo hiểm bắt buộc được khấu trừ trước khi tính thuế gồm phần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của người lao động theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP áp dụng cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Toàn bộ khoản đóng bảo hiểm hợp lệ được trừ theo thực tế đóng trong kỳ.

Các khoản giảm trừ gia cảnh (nêu chi tiết ở phần riêng bên dưới) được áp dụng đầy đủ cho người nước ngoài cư trú, bao gồm giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc theo Khoản 2, Điều 29, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Thu Nhập Chịu Thuế TNCN Của Người Nước Ngoài Cư Trú Gồm Những Gì?

Thu nhập chịu thuế của người nước ngoài cư trú gồm toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, bao gồm lương cơ bản, thưởng, phụ cấp chịu thuế và mọi khoản có tính chất tiền lương (Điều 3 và Điều 11, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Đồng thời, một số khoản được miễn thuế hoàn toàn như tiền ăn trưa không vượt 1,2 triệu đồng/tháng và vé máy bay khứ hồi về phép năm một lần.

Theo Điều 3 và Điều 5, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, cá nhân cư trú có nghĩa vụ khai báo và nộp thuế đối với tất cả thu nhập chịu thuế phát sinh toàn cầu, không phân biệt nơi trả hay nơi nhận thu nhập. Các khoản miễn thuế được quy định nhằm tránh đánh thuế trùng trên các khoản phúc lợi thiết yếu và hỗ trợ thực tế cho người lao động.

Các khoản tính vào thu nhập chịu thuế (bắt buộc đưa vào khi tính):

  • Lương cơ bản, thưởng tháng, thưởng năm, hoa hồng doanh số
  • Phụ cấp nhà ở do công ty chi trả trực tiếp (phần vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế)
  • Cổ phiếu thưởng, quyền mua cổ phiếu có tính chất tiền thưởng
  • Phụ cấp xe cộ không có tính chất phương tiện đưa đón tập thể

Các khoản miễn thuế phổ biến cho người nước ngoài (loại trừ trước khi tính):

  • Tiền ăn trưa hoặc giữa ca không vượt 1,2 triệu đồng/tháng (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15)
  • Vé máy bay khứ hồi về phép năm một lần do đơn vị chi trả hộ
  • Học phí cho con từ mầm non đến trung học phổ thông do đơn vị chi trả hộ
  • Thu nhập làm thêm giờ, làm ca đêm tính trên phần vượt so với ngày làm việc bình thường
  • Khoản đào tạo nâng cao trình độ theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động
  • Khoản chi về phương tiện đưa đón tập thể người lao động

Phụ cấp nhà ở là khoản phổ biến trong hợp đồng của giáo viên và chuyên gia nước ngoài: phần do công ty chi trả hộ tiền thuê nhà chỉ chịu thuế trên phần vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế của người đó trong kỳ (Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 11). Điều này giúp giảm đáng kể thu nhập tính thuế thực tế.

Thưởng và thu nhập bằng hiện vật bất kể được trả bằng tiền mặt, chuyển khoản hay ngoại tệ đều phải quy đổi và đưa vào thu nhập chịu thuế theo giá trị thực nhận tại thời điểm nhận. Đối với thu nhập nhận bằng ngoại tệ, cần quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng trước khi áp công thức tính thuế. Bạn có thể xem chi tiết cách quy đổi tại bài viết Tỷ giá tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Biểu Thuế Lũy Tiến 5 Bậc Áp Dụng Cho Người Nước Ngoài Cư Trú

Kể từ kỳ tính thuế năm 2026, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc với thuế suất từ 5% đến 35%, thay thế hoàn toàn biểu thuế 7 bậc trước đây (Điều 9, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 với tỷ lệ tán thành 92,6%, tương đương 438/443 đại biểu). Ngưỡng áp dụng bậc thuế cao nhất 35% được nâng từ trên 80 triệu lên trên 100 triệu đồng/tháng, có lợi hơn cho nhóm chuyên gia thu nhập cao.

Theo Điều 9, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và thông tin chính thức từ Cổng thông tin Chính phủ (chinhphu.vn, ngày 29/03/2026), biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng nguyên tắc chỉ phần thu nhập trong từng bậc mới chịu thuế suất của bậc đó. Đây là phương pháp tính công bằng: người có thu nhập cao chịu thuế cao hơn nhưng không phải áp thuế suất cao nhất cho toàn bộ thu nhập.

Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 9, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15; chinhphu.vn, 29/03/2026):

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thu nhập tính thuế/năm Thuế suất
1 Đến 10 triệu đồng Đến 120 triệu đồng 5%
2 Trên 10 đến 30 triệu đồng Trên 120 đến 360 triệu đồng 10%
3 Trên 30 đến 60 triệu đồng Trên 360 đến 720 triệu đồng 20%
4 Trên 60 đến 100 triệu đồng Trên 720 đến 1.200 triệu đồng 30%
5 Trên 100 triệu đồng Trên 1.200 triệu đồng 35%

Bậc 1 (5%): Áp dụng cho phần thu nhập tính thuế không vượt 10 triệu đồng/tháng. So với biểu cũ, ngưỡng bậc 1 được mở rộng từ 5 triệu lên 10 triệu đồng/tháng, giúp nhiều người lao động có thu nhập trung bình hưởng lợi đáng kể (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15).

Bậc 2 (10%): Phần thu nhập từ trên 10 đến 30 triệu đồng/tháng chịu thuế suất 10%, giảm từ 15% so với biểu thuế cũ. Đây là thay đổi có lợi trực tiếp cho giáo viên nước ngoài và chuyên gia có thu nhập từ 20 đến 40 triệu đồng/tháng sau giảm trừ.

Bậc 3 (20%): Phần thu nhập từ trên 30 đến 60 triệu đồng/tháng chịu thuế suất 20%, giảm từ 25% so với biểu cũ. Đây là bậc thuế áp dụng phổ biến với giáo viên bản ngữ và chuyên gia nước ngoài ở phân khúc thu nhập trung bình khá tại Việt Nam.

Bậc 4 (30%): Phần thu nhập từ trên 60 đến 100 triệu đồng/tháng. Bậc 4 và 5 thường áp dụng với quản lý cấp cao và chuyên gia chuyên ngành người nước ngoài tại các tập đoàn đa quốc gia.

Bậc 5 (35%): Chỉ phần thu nhập vượt trên 100 triệu đồng/tháng mới chịu mức thuế cao nhất này. Việc nâng ngưỡng từ 80 lên 100 triệu đồng/tháng thể hiện định hướng thu hút nhân sự quốc tế trình độ cao của Việt Nam (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15).

Các Khoản Giảm Trừ Thuế TNCN Nào Được Áp Dụng Cho Người Nước Ngoài Cư Trú?

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được hưởng đầy đủ các khoản giảm trừ thuế TNCN gồm: giảm trừ gia cảnh bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng, và khấu trừ toàn bộ khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóng theo quy định (Khoản 2, Điều 29, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026). Đây là lợi thế quan trọng so với cá nhân không cư trú, khi nhóm sau không được áp dụng bất kỳ khoản giảm trừ nào và phải nộp thuế suất cố định 20% trên toàn bộ thu nhập chịu thuế.

Theo Khoản 2, Điều 29 và Điều 19, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế 2026 được nâng đáng kể so với trước: bản thân tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng (tăng 40,9%), người phụ thuộc tăng từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/người/tháng (tăng 40,9%), nhằm điều chỉnh theo chi phí sinh hoạt thực tế.

Khoản giảm trừ Mức áp dụng (từ kỳ tính thuế 2026) Điều kiện áp dụng Nguồn
Giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) Tự động áp dụng khi có mã số thuế tại Việt Nam Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15
Giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng Phải đăng ký và được cơ quan thuế xác nhận Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15
Bảo hiểm xã hội (phần người lao động) 8% trên mức lương đóng bảo hiểm Theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP Nghị định 143/2018/NĐ-CP
Bảo hiểm y tế (phần người lao động) 1,5% trên mức lương đóng bảo hiểm Theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP Nghị định 143/2018/NĐ-CP
Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học Theo mức thực tế đóng góp có chứng từ Phải có chứng từ hợp lệ Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15

Giảm trừ gia cảnh bản thân (15,5 triệu/tháng): Khoản giảm trừ cố định này áp dụng tự động cho tất cả cá nhân cư trú có mã số thuế tại Việt Nam, không yêu cầu đăng ký thủ tục riêng (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Với mức này, người nước ngoài cư trú chỉ bắt đầu phải nộp thuế khi thu nhập tính thuế (sau khi trừ bảo hiểm) vượt quá 15,5 triệu đồng/tháng.

Giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/người/tháng): Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể đăng ký giảm trừ cho vợ hoặc chồng, con, cha mẹ hoặc người thân trực tiếp nuôi dưỡng không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cần nộp theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Không giới hạn số lượng người phụ thuộc được đăng ký, mỗi người được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15).

Bảo hiểm bắt buộc theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP: Theo quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài đóng BHXH ở mức 8% và BHYT ở mức 1,5% trên mức lương đóng bảo hiểm, tổng cộng 9,5%. Toàn bộ khoản đóng này được khấu trừ trước khi xác định thu nhập tính thuế. Lưu ý: người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tại Việt Nam (Nghị định 143/2018/NĐ-CP).

Để so sánh trực tiếp với trường hợp người nước ngoài không đáp ứng điều kiện cư trú và phải áp dụng thuế suất cố định 20%, bạn có thể tham khảo bài viết Tính Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Không Cư Trú Tại Việt Nam.

Cụ Thể Ví Dụ Tính Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Cư Trú Tại Việt Nam

Giáo viên người nước ngoài có tổng lương 50 triệu đồng/tháng, là cá nhân cư trú, đăng ký 1 người phụ thuộc, đóng BHXH 8% và BHYT 1,5%: sau khi trừ bảo hiểm 4.750.000 đồng và giảm trừ gia cảnh 21.700.000 đồng, thu nhập tính thuế còn 23.550.000 đồng/tháng. Thuế TNCN phải nộp là 1.855.000 đồng/tháng, lương thực nhận (NET) là 43.395.000 đồng/tháng (tính theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, kỳ tính thuế 2026).

Ví dụ minh họa này được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9, mức giảm trừ tại Điều 19 và Khoản 2 Điều 29, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, và mức bảo hiểm bắt buộc theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP. Tất cả số liệu phản ánh đúng quy định áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Bảng tính từng bước:

Bước Nội dung Số tiền (VNĐ)
1 Tổng thu nhập trong kỳ 50.000.000
2 Trừ BHXH (8% x 50 triệu) – 4.000.000
3 Trừ BHYT (1,5% x 50 triệu) – 750.000
4 Trừ giảm trừ bản thân – 15.500.000
5 Trừ giảm trừ 1 người phụ thuộc – 6.200.000
6 Thu nhập tính thuế 23.550.000
7 Thuế bậc 1: 10 triệu x 5% 500.000
8 Thuế bậc 2: 13,55 triệu x 10% 1.355.000
9 Thuế TNCN phải nộp 1.855.000
10 Lương NET thực nhận 43.395.000

Bước 1 đến 3 (Trừ bảo hiểm): Trên mức lương 50 triệu đồng, người lao động nước ngoài đóng BHXH 4.000.000 đồng và BHYT 750.000 đồng, tổng 4.750.000 đồng theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP. Thu nhập còn lại sau bảo hiểm là 45.250.000 đồng.

Bước 4 đến 5 (Trừ giảm trừ gia cảnh): Giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng cộng giảm trừ 1 người phụ thuộc 6.200.000 đồng, tổng giảm trừ 21.700.000 đồng (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15).

Bước 6 (Thu nhập tính thuế): 45.250.000 – 21.700.000 = 23.550.000 đồng/tháng, nằm ở bậc 2 của biểu thuế.

Bước 7 đến 9 (Áp biểu lũy tiến): Phần 10 triệu đồng đầu chịu thuế 5% = 500.000 đồng; phần còn lại 13.550.000 đồng (từ 10 triệu đến 23,55 triệu) chịu thuế 10% = 1.355.000 đồng. Tổng thuế TNCN mỗi tháng là 1.855.000 đồng, tương đương lương NET thực nhận là 43.395.000 đồng/tháng (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15; Nghị định 143/2018/NĐ-CP).

Câu Hỏi Thường Gặp Về Tính Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Cư Trú

Người nước ngoài cư trú có được giảm trừ gia cảnh giống công dân Việt Nam không?

Có. Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam được hưởng đầy đủ giảm trừ gia cảnh như công dân Việt Nam, bao gồm giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng và giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026). Đây là điểm khác biệt quan trọng so với cá nhân không cư trú, khi nhóm sau không được áp dụng giảm trừ gia cảnh.

Người nước ngoài nhận lương bằng ngoại tệ có phải quy đổi sang VNĐ để tính thuế không?

Có. Toàn bộ thu nhập bằng ngoại tệ phải được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế. Trong thực tế, doanh nghiệp thường áp dụng tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khấu trừ thuế.

Người nước ngoài vừa làm việc tại Việt Nam vừa nhận lương từ nước ngoài phải khai thuế thế nào?

Cá nhân cư trú phải khai và nộp thuế TNCN tại Việt Nam đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (Điều 2, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Phần lương từ nước ngoài chưa bị khấu trừ thuế cần được tự khai và quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế. Trường hợp đã nộp thuế ở nước ngoài, có thể được khấu trừ theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia đó (nếu có hiệp định).

Người nước ngoài kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam cần làm gì về thuế TNCN?

Người nước ngoài kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh, theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hồ sơ quyết toán cần chuẩn bị theo mẫu 02/QTT-TNCN và các phụ lục liên quan. Việc không quyết toán trước khi xuất cảnh có thể dẫn đến nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành theo pháp luật Việt Nam.

Biểu thuế lũy tiến 5 bậc áp dụng từ thời điểm nào cho người nước ngoài cư trú?

Biểu thuế lũy tiến 5 bậc theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ ngày 01/01/2026) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, bao gồm người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (Khoản 2, Điều 29, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025 vẫn áp dụng biểu thuế 7 bậc cũ.

Bạn đang tìm kiếm giáo viên bản ngữ cho chương trình tiếng Anh của trường học hoặc trung tâm?

Với 16 năm kinh nghiệm từ năm 2009, EIV Education đã và đang cung cấp giáo viên nước ngoài cho hơn 90 trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp tại Hà Nội, TP.HCM và toàn quốc. Quy trình tuyển chọn 6 bước chuẩn quốc tế đảm bảo 100% giáo viên có bằng cử nhân sư phạm quốc tế cùng chứng chỉ TESOL/CELTA/TEFL. Nguồn giáo viên bản ngữ chuyên nghiệp hoặc giáo viên đa quốc tịch linh hoạt theo yêu cầu, được hỗ trợ và quản lý 24/7 qua hệ thống 3 chi nhánh tại 3 thành phố lớn, giúp nhà trường và doanh nghiệp triển khai nhanh chóng mà không tốn thời gian tự tuyển dụng.

Tìm hiểu dịch vụ cung cấp giáo viên nước ngoài của EIV

The post Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài Cư Trú Tại Việt Nam appeared first on EIV Education.



source https://eiv.edu.vn/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-cho-nguoi-nuoc-ngoai-cu-tru-tai-viet-nam/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

100+ Tên các món ăn Việt Nam bằng Tiếng Anh

Cách Dùng Some và Any: Phân Biệt & Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Tất Tần Tật Về Thang Điểm TOEIC 2025: Ý Nghĩa, Cách Tính và Ứng Dụng Thực Tế tại Việt Nam